Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ là khâu cốt lõi khép lại chu chuyển vốn của các đơn vị sản xuất và thương mại. Đây là giai đoạn doanh nghiệp chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, ghi nhận doanh thu và tạo lập nguồn tài chính để bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và tái sản xuất mở rộng. Đối với doanh nghiệp thương mại phân phối, công tác tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực phục vụ cho việc điều hành giá bán, quản trị dòng tiền và kiểm soát hiệu quả kinh doanh.
Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các sản phẩm thép xây dựng dân dụng và công nghiệp (thép phi 6, phi 8, phi 10 đến phi 22) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các khu vực lân cận. Khách hàng của công ty phân bổ thành ba nhóm đối tượng chính: nhà thầu xây dựng, khách hàng mua lẻ và hệ thống đại lý. Đặc thù giao dịch buôn bán thép diễn ra liên tục hàng ngày với khối lượng lô hàng lớn, chủng loại đa dạng, phương thức thanh toán kết hợp giữa thu tiền ngay và bán chịu công nợ. Thực tế này đòi hỏi bộ máy kế toán phải theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và công nợ theo từng nhóm khách hàng và từng chủng loại mặt hàng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch" tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch; từ đó xem xét, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng, mô tả quy trình tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch (địa chỉ: 79 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022 để phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách phát sinh trong tháng 12 năm 2022 để minh họa quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế.
- Phạm vi nội dung: Đi sâu vào công tác kế toán các khoản doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn và vận dụng các điều khoản: Điều 56 (Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu), Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511), Điều 58 (Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - TK 515), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính - TK 635), Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - TK 642), Điều 65 (Kế toán thu nhập khác - TK 711), Điều 66 (Kế toán chi phí khác - TK 811), Điều 67 (Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 821), Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
- Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (dẫn chiếu Điều 96 về khái niệm kết quả kinh doanh).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là nội dung quy định về doanh thu và thu nhập khác.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, chế độ kế toán và các công trình khóa luận chuyên ngành đi trước nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ, cách thức ghi sổ và luân chuyển tài liệu của nhân viên phòng kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch trong thời gian thực tập 3 tháng.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc và trao đổi chuyên môn trực tiếp với nhân viên kế toán tại doanh nghiệp để ghi nhận cách xử lý các nghiệp vụ doanh thu, chi phí, thuế và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích theo chiều ngang (so sánh mức biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022) và phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ trọng từng khoản mục trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các dữ liệu định lượng và định tính thu thập được để rút ra nhận xét, đánh giá về thực trạng tài chính và công tác hạch toán của đơn vị.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán/quyết toán các năm 2020, 2021, 2022 của Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch cùng hồ sơ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có ngân hàng, tờ khai quyết toán thuế) tháng 12 năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về doanh thu và kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
- Nguyên tắc hạch toán: Doanh thu và chi phí phải ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp; trường hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng thì kế toán căn cứ vào bản chất giao dịch. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba (thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu...).
- Phân loại doanh thu: Phân loại theo quan hệ tổ chức (doanh thu nội bộ và doanh thu bán lẻ ra ngoài) và theo khu vực địa lý (doanh thu nội địa và quốc tế). Công thức xác định doanh thu bán sản phẩm: Doanh thu = Giá bán x Sản lượng.
- Cơ cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán: Trình bày chi tiết tài khoản, kết cấu và sơ đồ luân chuyển chứng từ cho từng nghiệp vụ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), các khoản giảm trừ doanh thu (hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 do Thông tư 133 không quy định tài khoản riêng), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ các tài khoản doanh thu, chi phí đều không có số dư cuối kỳ, được kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, phân tích tài chính và khảo sát thực tế quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 09/12/2003 (mã số thuế: 3300361958), loại hình TNHH hai thành viên trở lên, chuyên kinh doanh sắt thép xây dựng. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và bộ phận kho vận.
- Tình hình lao động giai đoạn 2020–2022: Quy mô lao động biến động nhẹ từ 15 người (năm 2020) lên 17 người (năm 2021 và 2022). Cơ cấu năm 2022 gồm 9 nam và 8 nữ; phân theo trình độ chuyên môn có 9 người trình độ đại học, cao đẳng (chiếm 52,94%), 2 người sơ cấp nghề (11,76%) và 6 lao động phổ thông (35,29%).
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022:
- Tổng tài sản tăng từ 109.714.748.994 đồng (năm 2020) lên 110.171.193.886 đồng (năm 2021) và đạt 162.838.780.554 đồng (năm 2022, tăng 47,81% so với 2021).
- Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản: năm 2020 đạt 87.704.163.315 đồng (chiếm 79,82%), năm 2021 tăng thêm 5,56 tỷ đồng, và năm 2022 tăng thêm hơn 50,5 tỷ đồng (tăng 53%).
- Tiền và tương đương tiền sụt giảm mạnh: từ 3.862.250.155 đồng (năm 2020, tỷ trọng 3,52%) giảm 72% trong năm 2021 và tiếp tục ở mức thấp trong năm 2022. Hàng tồn kho năm 2020 là 9.769.456.445 đồng, giảm xuống vào năm 2021 nhưng tăng trở lại vào cuối năm 2022 do nhập trữ hàng giá thấp. Doanh nghiệp không phát sinh đầu tư tài chính, bất động sản đầu tư hay xây dựng cơ bản dở dang.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 88%–92% tổng nguồn vốn), trong đó nợ vay tài chính tăng thêm 52,2 tỷ đồng trong năm 2022 (tăng 53%). Vốn chủ sở hữu năm 2020 là 12.257.984.586 đồng (11,28%), đến năm 2022 giảm còn 12,09 tỷ đồng do lợi nhuận giữ lại giảm sút.
- Phân tích kết quả kinh doanh 2020–2022: Doanh thu bán hàng năm 2020 đạt 433,81 tỷ đồng, năm 2021 tăng vọt 66,87% lên 723,89 tỷ đồng, năm 2022 đạt 716,25 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế sụt giảm nghiêm trọng từ 866,31 triệu đồng (năm 2020) xuống 66,94 triệu đồng (năm 2021, giảm 92,27%) và chỉ còn 1,95 triệu đồng (năm 2022, giảm 97,09% so với năm 2021).
- Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính. Trình tự luân chuyển chứng từ được minh họa qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2022:
- Doanh thu: Hóa đơn GTGT đầu ra số 00001763, số 00001746; hạch toán vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511. Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu tài chính: Lãi tiền gửi ngân hàng BIDV (TK 5560166888), hạch toán vào TK 515.
- Giá vốn hàng bán: Xuất kho thép bán cho Công ty TNHH TM Phước Thành và khách lẻ Võ Thị Mỹ Thi, lập Phiếu xuất kho, hạch toán vào TK 632.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Phiếu chi tiền xăng dầu xe giao hàng ngày 27/12/2022 hạch toán vào TK 6421; bảng thanh toán tiền lương nhân viên tháng 12/2022 hạch toán vào TK 6422.
- Chi phí tài chính: Giấy báo Nợ ngân hàng Vietinbank về lãi tiền vay (TK vay 805005157038) hạch toán vào TK 635.
- Thuế và kết chuyển: Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 hạch toán TK 821; cuối kỳ kết chuyển các tài khoản chi phí và doanh thu vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh năm.
Chương 3: Giải pháp góp phần cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch
Tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân định chức năng rõ ràng; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ tương đối đầy đủ; quy trình bán hàng và xuất hóa đơn tuân thủ quy định pháp luật.
- Nhược điểm và tồn tại: Tỷ trọng công nợ phải thu quá cao (chiếm gần 80% tài sản) dẫn đến ứ đọng vốn và nguy cơ nợ xấu; chi phí lãi vay ngân hàng quá lớn (trên 6,19 tỷ đồng năm 2022) bào mòn phần lớn lợi nhuận gộp; tiền mặt và thanh khoản suy giảm; công tác đối chiếu công nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện triệt để; chưa phân loại chi tiết doanh thu theo từng chủng loại thép trên hệ thống sổ kế toán để phục vụ quản trị.
- Các giải pháp đề xuất:
- Thắt chặt chính sách bán chịu công nợ, quy định hạn mức tín dụng và thời gian thanh toán tối đa cho từng nhóm khách hàng (đại lý, nhà thầu, khách lẻ); kiên quyết dừng giao hàng đối với khách hàng vi phạm thời hạn công nợ để thu hồi dòng tiền.
- Nâng cao chất lượng công tác kế toán quản trị doanh thu: mở chi tiết tài khoản theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng mã hàng thép (thép cuộn, thép cây phi 6, 8, 10...) nhằm xác định biên lợi nhuận của từng mặt hàng.
- Cơ cấu lại nguồn vốn kinh doanh: xem xét tăng vốn góp chủ sở hữu nhằm giảm thiểu nợ vay ngân hàng, từ đó cắt giảm áp lực chi phí lãi vay trên TK 635.
- Thực hiện nghiêm túc việc theo dõi tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện chuỗi số liệu tài chính thực tế của Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch trong giai đoạn 3 năm 2020–2022. Diễn biến các chỉ tiêu tài chính cơ bản được tổng hợp trong bảng sau:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Doanh thu thuần BH & CCDV |
433.811.359.009 |
723.890.647.040 |
716.245.451.559 |
+66,87 |
-1,06 |
| Giá vốn hàng bán |
427.142.392.088 |
710.699.225.863 |
700.844.340.672 |
+66,38 |
-1,39 |
| Lợi nhuận gộp |
6.668.966.921 |
13.191.421.177 |
15.401.110.887 |
+97,80 |
+16,75 |
| Doanh thu tài chính |
375.095.762 |
1.354.475 |
2.127.951 |
-99,64 |
+57,11 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
5.546.044.902 |
4.781.481.345 |
6.199.783.031 |
-13,79 |
+29,66 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
2.823.237.048 |
8.755.530.481 |
9.109.299.644 |
+210,12 |
+4,04 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-1.325.219.267 |
-344.236.174 |
94.156.163 |
+74,02 |
+127,35 |
| Lợi nhuận khác |
2.499.829.978 |
519.636.899 |
0 |
-79,21 |
-100,00 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
1.174.610.711 |
175.400.725 |
94.156.163 |
-85,07 |
-46,32 |
| Chi phí thuế TNDN |
308.298.605 |
108.456.670 |
92.207.695 |
-64,82 |
-14,98 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
866.312.106 |
66.944.055 |
1.948.468 |
-92,27 |
-97,09 |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Phản ánh trung thực mối liên hệ giữa tăng trưởng doanh thu quy mô lớn và suy giảm chất lượng lợi nhuận. Mặc dù doanh thu thuần của công ty tăng từ 433,81 tỷ đồng lên trên 716 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm từ 866,31 triệu đồng xuống vỏn vẹn 1,95 triệu đồng do gánh nặng chi phí lãi vay (hơn 6,19 tỷ đồng năm 2022) và chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt (+210,12% năm 2021).
- Minh họa rõ nét việc lợi nhuận năm 2020 và 2021 của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào khoản thu nhập khác (năm 2020 lợi nhuận khác đạt gần 2,5 tỷ đồng bù đắp cho phần lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh chính là -1,33 tỷ đồng; năm 2021 thu nhập khác đạt 519,6 triệu đồng bù đắp lỗ thuần -344,2 triệu đồng). Đến năm 2022 khi thu nhập khác bằng 0, lợi nhuận thuần chỉ đạt 94,16 triệu đồng và sau khi trừ thuế TNDN chỉ còn 1,95 triệu đồng.
- Cung cấp bộ hồ sơ minh họa chứng từ - sổ sách kế toán cụ thể tháng 12/2022 theo đúng thực tế luân chuyển tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, kết nối chặt chẽ giữa lý luận Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:
- Giới hạn về không gian và loại hình doanh nghiệp: Đề tài khảo sát duy nhất tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch thuộc lĩnh vực thương mại thép xây dựng; kết quả nghiên cứu và quy trình kế toán không mang tính đại diện cho các doanh nghiệp xây lắp, sản xuất hoặc thương mại xuất nhập khẩu.
- Giới hạn về thời gian dữ liệu: Dữ liệu phân tích tài chính dừng lại ở năm 2022; chứng từ thực tế chỉ trích xuất trong 01 tháng (tháng 12 năm 2022) nên chưa bao quát được các biến động mang tính chu kỳ hoặc thời vụ của toàn bộ các tháng trong năm.
- Giới hạn về nội dung kế toán: Đề tài tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và kê khai thuế; chưa đi sâu xây dựng hệ thống kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay định mức chi phí bán hàng theo từng kênh phân phối.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2022 khi thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng có nhiều biến động; xây dựng mô hình kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng và quản trị hàng tồn kho kết hợp với phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) tại các doanh nghiệp phân phối sắt thép.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp phân tích báo cáo tài chính qua 3 năm liên tiếp và cách thiết lập quy trình ghi sổ Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô doanh thu hàng trăm tỷ đồng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản và lưu chuyển chứng từ thực tế đối với các mặt hàng đặc thù (sắt thép), cách quản lý hóa đơn GTGT đầu ra, xuất kho và kết chuyển cuối kỳ.
- Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nhận diện rủi ro từ việc doanh thu tăng trưởng nóng nhưng vốn bị chiếm dụng qua các khoản phải thu, dẫn đến phụ thuộc nặng nề vào vốn vay ngân hàng và suy kiệt dòng tiền.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022 kèm trích dẫn chứng từ kế toán thực tế tháng 12/2022 (hóa đơn, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511, 632, 635, 642, 821, 911).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào tại công ty trong giai đoạn 2020–2022?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, không có tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu; nếu có phát sinh sẽ ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Tuy nhiên, theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của công ty, chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng 0 đồng, do đó doanh thu thuần bằng đúng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2022 giảm mạnh xuống chỉ còn 1.948.468 đồng dù doanh thu thuần đạt hơn 716 tỷ đồng?
Nguyên nhân chủ yếu do:
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ rất cao (700,84 tỷ đồng trên 716,25 tỷ đồng doanh thu, chiếm 97,85%).
- Chi phí tài chính (hoàn toàn là chi phí lãi vay ngân hàng) ở mức rất lớn: 6.199.783.031 đồng.
- Chi phí quản lý kinh doanh duy trì ở mức cao: 9.109.299.644 đồng.
- Năm 2022 không còn phát sinh khoản thu nhập khác (bằng 0 đồng) như các năm 2020 (hơn 2,5 tỷ đồng) và 2021 (hơn 519 triệu đồng) để bù đắp chi phí.
4. Cơ cấu tài sản của công ty phản ánh vấn đề gì đáng chú ý trong quản trị vốn?
Tài sản của công ty bị ứ đọng nghiêm trọng ở khoản mục các khoản phải thu khách hàng. Năm 2020 khoản phải thu chiếm 87,70 tỷ đồng (79,82% tổng tài sản), năm 2021 tiếp tục tăng và đến năm 2022 đạt mức tăng thêm 50,5 tỷ đồng (tăng 53%). Việc khách hàng chiếm dụng vốn lớn khiến tiền và tương đương tiền của công ty sụt giảm mạnh, buộc doanh nghiệp phải gia tăng nợ vay ngân hàng để bù đắp vốn lưu động, đẩy nợ phải trả năm 2022 tăng thêm 52,2 tỷ đồng.
5. Trong tháng 12 năm 2022, tác giả đã sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho nghiệp vụ chi phí tài chính và chi phí bán hàng?
Để minh họa chi phí tài chính (TK 635), tác giả trích dẫn Giấy báo Nợ của ngân hàng Vietinbank về tài khoản tiền vay số 805005157038 kèm Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635 tháng 12/2022. Đối với chi phí bán hàng (TK 6421), tác giả trích dẫn Phiếu chi tiền xăng dầu ngày 27/12/2022 cùng Sổ chi tiết và Sổ cái TK 6421 tháng 12/2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Tấn Thạch qua hệ thống chứng từ, sổ sách tháng 12/2022. Thông qua chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2020–2022), công trình đã chỉ rõ những bất cập trong quản trị công nợ bán chịu và áp lực chi phí lãi vay làm suy giảm nghiêm trọng lợi nhuận ròng của doanh nghiệp thương mại thép. Các đánh giá và giải pháp được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.