Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Quảng Hoa" do sinh viên Nguyễn Văn Phú (Mã sinh viên: 20K4050412), ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Đào Nguyên Phi vào năm 2024.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ đặc thù của nền kinh tế thị trường, trong đó hàng hóa là yếu tố trọng tâm quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và kiểm soát chi phí gắn liền trực tiếp với kết quả kinh doanh, là căn cứ để ban lãnh đạo định hướng việc mở rộng ngành nghề kinh doanh hay thực hiện tái đầu tư. Việc tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ tình hình luân chuyển hàng hóa, công nợ thanh toán với người mua, người bán, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng mang tính thực tiễn đó tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa, tác giả đã lựa chọn đề tài này làm nội dung nghiên cứu khóa luận cuối khóa.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa; qua đó chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại và đề xuất các biện pháp khắc phục cụ thể nhằm giúp công ty cải thiện và tối ưu hóa hệ thống kế toán.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa.
    3. Tìm hiểu tổng quan hoạt động và nguồn lực của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; trong đó đi sâu khai thác hệ thống số liệu, chứng từ kế toán phát sinh của năm 2022 (hóa đơn, phiếu thu, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có) kết hợp số liệu trên báo cáo tài chính các năm 2020, 2021 và 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; đồng thời quy định cụ thể các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Quy định về khái niệm chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, là căn cứ pháp lý trực tiếp quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56, 57, 58, 65), nguyên tắc ghi nhận chi phí (Điều 59, 62, 63, 64, 66, 67) và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh (Điều 68). Theo thông tư này, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản riêng biệt mà được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511; chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi tập trung trên Tài khoản 642 gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tác giả hệ thống hóa gồm:

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Lợi nhuận tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
  • Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động SXKD + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác.
  • Thuế TNDN phải nộp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế x Thuế suất thuế TNDN.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Thuế TNDN phải nộp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập thông tin từ văn bản pháp luật, luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán, sách giáo trình và các bài báo khoa học chuyên ngành.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, lập chứng từ gốc, xử lý dữ liệu và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại phòng kế toán của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên kế toán nhằm nắm bắt lịch sử hình thành, quy trình mua bán hàng hóa, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình hạch toán kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê, phân tích: Phân loại, tổng hợp số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu thế, mức độ biến động của các chỉ tiêu tài chính qua ba năm 2020, 2021 và 2022.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh năm 2022 của Công ty TNHH TM Quảng Hoa (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Bảng lương, Tờ khai thuế TNDN) cùng Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 01, VAS 14.

Về mặt lý luận tài khoản và phương pháp hạch toán, tác giả hệ thống hóa kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chủ yếu:

  • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Bên Nợ phản ánh số thuế gián thu phải nộp, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh tổng doanh thu bán hàng phát sinh; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
  • Tài khoản 635 - Chi phí tài chính: Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Phân chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911.
  • Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và Tài khoản 811 (Chi phí khác): Theo dõi các khoản thu nhập và chi phí ngoài hoạt động kinh doanh thông thường; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và toàn bộ chi phí bên Nợ để xác định kết quả lãi hoặc lỗ trước thuế và sau thuế.

Chương 1 cũng trình bày các hình thức ghi sổ kế toán cơ bản, bao gồm hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính.

Chỉ tiêu nghiệp vụ Tài khoản sử dụng theo TT 133/2016/TT-BTC Chứng từ kế toán chủ yếu Kết chuyển cuối kỳ sang TK 911
Doanh thu bán hàng TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có Bên Nợ TK 511 kết chuyển sang Có TK 911
Giảm trừ doanh thu Ghi trực tiếp bên Nợ TK 511 Biên bản trả hàng, hóa đơn điều chỉnh Giảm trừ trực tiếp vào doanh thu
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua hàng Bên Có TK 632 kết chuyển sang Nợ TK 911
Doanh thu tài chính TK 515 Giấy báo có ngân hàng, sổ phụ Bên Nợ TK 515 kết chuyển sang Có TK 911
Chi phí tài chính TK 635 Hợp đồng vay, khế ước vay, phiếu chi Bên Có TK 635 kết chuyển sang Nợ TK 911
Chi phí bán hàng TK 6421 Bảng thanh toán lương, phiếu chi Bên Có TK 6421 kết chuyển sang Nợ TK 911
Chi phí quản lý DN TK 6422 Bảng lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài Bên Có TK 6422 kết chuyển sang Nợ TK 911
Thu nhập khác TK 711 Biên bản thanh lý, phiếu thu Bên Nợ TK 711 kết chuyển sang Có TK 911
Chi phí khác TK 811 Biên bản vi phạm, phiếu chi Bên Có TK 811 kết chuyển sang Nợ TK 911

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Quảng Hoa

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa qua hai phần lớn:

  1. Tổng quan về công ty:
  • Lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại và quy trình mua bán hàng hóa.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Mô tả sơ đồ tổ chức bộ máy công ty và sơ đồ bộ máy kế toán theo hình thức tập trung; quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán trên máy tính.
  • Phân tích nguồn lực giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả lập các bảng phân tích bao gồm Bảng tình hình nguồn lực, Bảng tình hình tài sản qua 3 năm (2020 - 2022), Bảng tình hình nguồn vốn qua 3 năm (2020 - 2022) và Bảng báo cáo xác định kết quả kinh doanh qua 3 năm (2020 - 2022) để đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp.
  1. Thực trạng hạch toán kế toán chi tiết năm 2022: Tác giả trích xuất quy trình ghi sổ thông qua hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp:
  • Kế toán doanh thu bán hàng: Trích dẫn Hóa đơn GTGT số 00001014, Phiếu thu số PT 0001552, Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu phức tạp nên hạch toán trực tiếp trên hệ thống.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Trích Phiếu xuất kho số 1574, phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa bán ra theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi vào Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng thông qua Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), vào Sổ chi tiết TK 515 và Sổ cái TK 515.
  • Kế toán chi phí tài chính: Theo dõi các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động vốn trên Sổ chi tiết TK 635 và Sổ cái TK 635.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Trích Bảng lương nhân viên bán hàng (Biểu 2.13), Bảng lương nhân viên quản lý (Biểu 2.14), Phiếu chi tiền mặt PC000222, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 642 và Sổ cái TK 642.
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Theo dõi trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 711, TK 811.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định KQKD: Trích Tờ khai quyết toán thuế TNDN của công ty năm 2022, kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang Sổ chi tiết TK 911 và Sổ cái TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế của năm 2022.

Chương 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Quảng Hoa

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp việc nhập liệu và kết xuất báo cáo tài chính kịp thời.
  • Đánh giá cụ thể phần hành:
    • Ưu điểm: Việc lập chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu) cơ bản đầy đủ, luân chuyển đúng trình tự; phương pháp hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp nắm bắt tồn kho liên tục; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh rõ ràng theo yếu tố chi phí.
    • Hạn chế: Công tác quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung trên TK 642 mà chưa mở sổ theo dõi chi tiết sâu cho từng nhóm mặt hàng; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc nợ phải thu khó đòi đầy đủ theo quy định; một số nghiệp vụ luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán còn có độ trễ.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, tập trung vào hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, mở chi tiết tài khoản theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán và thực hiện đúng các quy định về trích lập dự phòng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 14, làm rõ các điểm cải cách như việc không sử dụng tài khoản giảm trừ riêng biệt mà ghi giảm trực tiếp vào TK 511.
  • Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa thông qua hệ thống hồ sơ chứng từ gốc có thật năm 2022: Hóa đơn GTGT số 00001014, Phiếu thu số PT 0001552, Phiếu xuất kho số 1574, Giấy báo có của VietinBank, Phiếu chi PC000222, Bảng phân bổ tiền lương bộ phận bán hàng và quản lý, Tờ khai thuế TNDN, cùng các trích lục Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 511, 632, 515, 635, 642, 711, 911.
  • Khóa luận phân tích được diễn biến các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua chuỗi số liệu 3 năm từ 2020 đến 2022.

Về giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng tại công ty, bao gồm: Hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa; mở rộng theo dõi chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 642 để quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra, đối chiếu công nợ và hàng tồn kho nhằm phục vụ công tác xác định kết quả kinh doanh chính xác.
  • Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp một báo cáo thực tế mang tính minh họa chi tiết về quy trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang vận hành chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên địa bàn thành phố Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa, hoạt động trong lĩnh vực thương mại; các nhận xét và giải pháp chủ yếu mang tính đặc thù cho mô hình tổ chức của công ty này.
  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Số liệu chứng từ chi tiết đi sâu phân tích tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2022, trong khi các năm 2020 và 2021 chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính; chưa bao quát được các biến động của các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích sâu mối quan hệ giữa biến động chi phí quản lý kinh doanh với tỷ suất sinh lời; nghiên cứu so sánh quy trình hạch toán kế toán giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng đang chuẩn bị viết báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận cuối khóa về đề tài kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cung cấp quy trình hạch toán các tài khoản 511, 632, 642, 911 và quy trình đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ cái.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn mực ở Chương 1 và bộ trích lục chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có VietinBank, Sổ cái các tài khoản) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Quảng Hoa, sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và tập trung khai thác hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2022.

Chế độ kế toán và chuẩn mực nào được áp dụng trong khóa luận?
Khóa luận áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp các quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) và số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung).

Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán mà tác giả trình bày?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong Chương 1, chế độ kế toán không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng lẻ (như TK 521), mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng tại công ty, hai khoản chi phí này được hạch toán chung vào Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Các chứng từ kế toán thực tế tiêu biểu nào của năm 2022 được trích dẫn trong Chương 2?
Chương 2 trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số hiệu 00001014, Phiếu thu số PT 0001552, Phiếu xuất kho số 1574, Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), Phiếu chi PC000222, Bảng thanh toán lương nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý, cùng Tờ khai thuế TNDN năm 2022.

Kết luận

Khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Quảng Hoa" của tác giả Nguyễn Văn Phú là công trình nghiên cứu chuyên ngành kế toán bám sát thực tiễn tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ghi sổ kế toán thông qua chuỗi chứng từ, sổ sách thực tế năm 2022. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất có căn cứ rõ ràng, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các nhà thực hành chuyên môn trong công tác hạch toán kết quả kinh doanh.