Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế toàn cầu hóa và mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng, hoạt động tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là khâu lưu thông phân phối, đóng vai trò cầu nối đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, đồng thời chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ để tái tạo dòng vốn lưu chuyển. Thông qua công tác bán hàng, doanh nghiệp nắm bắt được biến động chi phí, quy mô lợi nhuận và thị hiếu tiêu dùng, từ đó đưa ra các quyết định điều hành hoạt động kinh doanh phù hợp.

Để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin quản trị kịp thời và minh bạch, bộ phận kế toán thực hiện chức năng thu thập, ghi chép và phản ánh tình hình tiêu thụ cũng như xác định chính xác hiệu quả kinh doanh. Đối với Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối máy vi tính, linh kiện, thiết bị ngoại vi và viễn thông tại thành phố Huế, việc tổ chức khoa học công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết thực giúp ban giám đốc kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả sinh lời và duy trì tính tuân thủ pháp lý. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong.
    • Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán thuộc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong (địa chỉ: số 107 Trần Phú, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thông tin tổ chức, bộ máy quản lý thu thập tại thời điểm Quý 3 năm 2023.
    • Số liệu tổng hợp phản ánh nguồn lực lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm: 2020, 2021 và 2022.
    • Các nghiệp vụ và chứng từ kế toán minh họa cho thực trạng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thu thập trong Quý 3 năm 2023.
    • Dữ liệu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh cả năm được minh họa bằng số liệu năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản áp dụng trực tiếp tại đơn vị khảo sát).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (dùng đối chiếu lý luận về hàng tồn kho và điều kiện ghi nhận doanh thu).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (Chuẩn mực chung) quy định về các yếu tố chi phí, doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi ích kinh tế.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khái niệm, tài khoản và phương pháp kế toán cốt lõi được tác giả hệ thống hóa:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (không mở các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng lẻ như TK 521 theo Thông tư 200, mà phản ánh trực tiếp các khoản giảm trừ bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133). 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ được trích dẫn chuẩn xác theo quy định chuẩn mực.
  • Giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632. Công thức xác định giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (bao gồm phương pháp bình quân cả kỳ và phương pháp bình quân liên hoàn/gia quyền tức thời) cùng công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên Tài khoản 642, gồm hai tài khoản cấp 2 theo Thông tư 133 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí khác: Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và các chi phí hợp lý vào Tài khoản 911 để kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Phương thức bán hàng: Phân tích bản chất phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung và thu tiền trực tiếp); phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản) và thanh toán trả chậm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, chứng từ từ phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVN) cài đặt tại máy tính phòng kế toán của công ty; thu thập tài liệu giới thiệu từ website chính thức baophong.vn; tra cứu hệ thống văn bản pháp luật kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách kế toán và thủ quỹ về quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng kê bán hàng, phát hành hóa đơn và xử lý số liệu công nợ.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình nhập liệu chứng từ đầu vào, đầu ra trên giao diện phần mềm KTVN.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc để đối chiếu các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 nhằm nhận diện xu hướng tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 trình bày hệ thống hóa khung lý thuyết về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán Việt Nam, đặc biệt bám sát Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động bán hàng như một thước đo hiệu quả kinh doanh, đồng thời xác lập mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa quy mô doanh thu bán hàng với kết quả lãi/lỗ của doanh nghiệp.

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương này mô tả chi tiết:

  • Kết cấu, nội dung phản ánh và trình tự hạch toán của các tài khoản chuyên trách: TK 511, TK 632, TK 642 (6421, 6422), TK 515, TK 711, TK 635, TK 811, TK 821 và TK 911. Toàn bộ các tài khoản trung gian phản ánh doanh thu, chi phí và xác định kết quả đều không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ kế toán.
  • Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính: Chứng từ kế toán gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại được nhập liệu hàng ngày vào phần mềm kế toán; phần mềm tự động xử lý số liệu lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp, và kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo quản trị vào cuối tháng/cuối năm để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu.
  • Phương pháp xác định trị giá xuất kho: Khóa luận trình bày chi tiết công thức tính đơn giá bình quân thực tế và phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, tạo cơ sở lý luận đối chiếu với phương pháp tính toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong

Chương 2 mô tả chi tiết về thực trạng hoạt động và quy trình kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong.

  • Giới thiệu tổng quan: Đơn vị thành lập ngày 08/12/2009, mã số thuế do Chi cục Thuế Thành phố Huế quản lý, trụ sở chính tại số 107 Trần Phú, phường Phước Vĩnh, TP. Huế; đại diện pháp luật là bà Phạm Thị Bảo Chi (Giám đốc). Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông (mã ngành 4741), cùng một số ngành phụ trợ như lắp đặt máy móc, hệ thống điện, xử lý dữ liệu và sửa chữa thiết bị.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành chung và 3 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ, hạch toán tổng hợp, kê khai thuế và lập báo cáo tài chính), Kế toán thuế và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, lập báo cáo thu - chi hàng ngày).
  • Chính sách kế toán đang vận hành:
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVN).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
  • Thực trạng tổ chức hạch toán qua các nghiệp vụ điển hình:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa bằng Hóa đơn GTGT điện tử số 110 xuất bán mặt hàng "Thẻ nhớ 64GB". Kế toán nhập liệu chứng từ trên phần mềm KTVN, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 131 và Sổ chi tiết TK 5111 (phản ánh doanh thu bán hàng hóa) kèm thuế GTGT đầu ra (TK 33311).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sau khi ghi nhận doanh thu, kế toán thực hiện chức năng "Tính và cập nhật lại giá xuất kho" trên phần mềm KTVN để hệ thống tự động tính đơn giá bình quân, xuất Phiếu xuất kho và kết chuyển giá vốn vào Sổ chi tiết TK 6321.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh các chi phí vận hành qua chứng từ tạm ứng, thanh toán chi phí, Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương tháng 08/2023 của bộ phận văn phòng, tập hợp lên Sổ chi tiết TK 6422.
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có của Ngân hàng Sacombank vào TK 515; phản ánh giá trị hàng khuyến mãi không phải trả lại nhà cung cấp theo Hóa đơn mua vào số 18754 vào Sổ cái TK 711.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận phản ánh quy trình kết chuyển cuối kỳ năm tài chính 2022. Kế toán tập hợp các khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và chi phí (TK 632, TK 642, TK 811, TK 821) vào Sổ cái TK 911, từ đó xác định lợi nhuận sau thuế và kết chuyển vào Sổ cái TK 421.

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán và đề xuất một số giải pháp khắc phục

Trên cơ sở khảo sát thực tế quy trình hạch toán tại đơn vị, Chương 3 đưa ra các đánh giá đa chiều:

  • Về ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc áp dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" đã giảm thiểu áp lực ghi sổ thủ công, hỗ trợ tính giá vốn xuất kho tự động và kết xuất báo cáo thuế nhanh chóng. Hệ thống chứng từ ban đầu như hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có được lưu trữ cẩn thận.
  • Về nhược điểm:
    • Khâu phân loại chi phí quản lý kinh doanh còn gộp chung vào TK 6422 mà chưa tách bạch chi tiết giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), làm giảm tính chuẩn xác của thông tin phục vụ quản trị nội bộ.
    • Quá trình cập nhật giá xuất kho bình quân đôi khi bị dồn vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý, làm chậm tiến độ cung cấp số liệu giá vốn tức thời cho ban giám đốc.
    • Công tác theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) và quản lý hàng tồn kho chậm luân chuyển chưa được thiết lập các chỉ báo cảnh báo định kỳ trên hệ thống.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Tách biệt rõ ràng việc hạch toán các khoản chi phí phát sinh trực tiếp tại khâu bán hàng sang TK 6421 nhằm phản ánh đúng bản chất chi phí kinh doanh theo quy định của Thông tư 133.
    • Định kỳ thực hiện chức năng tính giá xuất kho liên hoàn trên phần mềm KTVN ngay sau các nghiệp vụ nhập kho quy mô lớn để số liệu giá vốn phản ánh sát thực tế thị trường.
    • Tăng cường đối chiếu công nợ và lập bảng theo dõi tuổi nợ của khách hàng; hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ đối với hàng hóa tồn kho chuyên biệt về công nghệ thông tin.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp đầy đủ các thông tin thực tế về cơ cấu tổ chức, chính sách kế toán cũng như các biểu bảng số liệu phản ánh tình hình hoạt động của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong.

Bảng tổng hợp các căn cứ số liệu và thực trạng hạch toán ghi nhận trong khóa luận:

Nhóm nội dung Chi tiết ghi nhận trong văn bản Căn cứ / Nguồn tài liệu
Đơn vị nghiên cứu Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong (Thành lập: 08/12/2009; Đại diện: Phạm Thị Bảo Chi; Địa chỉ: 107 Trần Phú, Huế) Giấy chứng nhận ĐKKD, Website baophong.vn
Lĩnh vực hoạt động Mã ngành chính 4741 (Bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, viễn thông); dịch vụ kỹ thuật CNTT Hệ thống mã ngành đăng ký của doanh nghiệp
Chính sách kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; kê khai thường xuyên; xuất kho bình quân gia quyền; khấu trừ thuế GTGT Quyết định áp dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp
Ứng dụng tin học Sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVN); hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính Máy tính phòng kế toán công ty
Phân tích số liệu 3 năm Tình hình lao động, Tài sản - Nguồn vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3 từ BCTC của công ty
Nghiệp vụ bán hàng Xuất bán mặt hàng Thẻ nhớ 64GB; ghi nhận doanh thu TK 5111, công nợ TK 131, thuế GTGT TK 33311 Hóa đơn GTGT số 110; Sổ chi tiết TK 131, TK 5111
Nghiệp vụ giá vốn Tính giá xuất kho trên phần mềm KTVN; xuất kho hàng hóa; hạch toán Nợ 6321 / Có 1561 Phiếu xuất kho; Sổ chi tiết TK 6321
Nghiệp vụ chi phí QLDN Tạm ứng, thanh toán công tác phí; tiền lương và chấm công tháng 08/2023 khối văn phòng; hạch toán TK 6422 Bảng thanh toán lương tháng 08/2023; Sổ chi tiết TK 6422
Doanh thu tài chính Thu lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong kỳ; hạch toán Nợ 112 / Có 515 Giấy báo Có Ngân hàng Sacombank; Sổ cái TK 515
Thu nhập khác Hàng khuyến mãi nhập kho không phải trả lại tiền; hạch toán Nợ 156 / Có 711 Hóa đơn mua vào số 18754; Sổ cái TK 711
Xác định KQKD năm 2022 Kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí, thuế TNDN (TK 821) vào TK 911; kết chuyển lãi sau thuế vào TK 421 Báo cáo KQKD năm 2022; Sổ chi tiết TK 821, TK 911, TK 421

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận minh họa chi tiết phương thức vận hành của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) trên một phần mềm kế toán nội địa cụ thể ("Kế toán Việt Nam" - KTVN). Nghiên cứu cho thấy rõ sự khác biệt giữa các bước xử lý lý thuyết với thao tác thực tế trên phần mềm (như việc chạy mô-đun "Tính và cập nhật lại giá xuất kho" thay vì tính toán thủ công từng lần xuất).
  • Về mặt quản trị đơn vị: Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn trong việc phân tách chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên hệ thống sổ sách của công ty, cung cấp cho ban lãnh đạo Công ty Bảo Phong góc nhìn khách quan về thực trạng công tác kế toán tài chính, đồng thời đưa ra các đề xuất điều chỉnh phù hợp với điều kiện nhân sự hiện có.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được tác giả nêu ra:

  • Khóa luận chỉ tập trung tìm hiểu phương thức bán lẻ hàng hóa và các giao dịch bán hàng trực tiếp, chưa mở rộng phân tích các hình thức phân phối đại lý, bán buôn hoặc các hợp đồng dự án cung cấp thiết bị công nghệ lớn mà công ty tham gia đấu thầu.
  • Số liệu minh họa nghiệp vụ chi tiết chủ yếu trích xuất trong phạm vi Quý 3 năm 2023 và số liệu báo cáo tài chính năm 2022; chưa phản ánh được biến động kế toán liên tục qua toàn bộ các quý của các năm tài chính liền kề.
  • Nghiên cứu dừng lại ở góc độ kế toán tài chính (lập chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính), chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho công nghệ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc lập dự toán doanh thu, phân tích điểm hòa vốn và định giá bán cho từng dòng sản phẩm linh kiện chuyên dụng.
  • Đánh giá khả năng nâng cấp hoặc tích hợp phần mềm kế toán hiện tại với hệ thống quản lý kho mã vạch và phần mềm bán hàng đa kênh nhằm nâng cao tính tự động hóa và độ chính xác trong công tác kế toán hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc xây dựng đề tài khóa luận về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh thiết bị viễn thông, linh kiện máy tính, trong việc tham khảo trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Toàn bộ sơ đồ hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán bán lẻ theo Thông tư 133 được trình bày mạch lạc ở Chương 1.
  • Trình tự thao tác thực tế và quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn điện tử, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng đến Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 515, 711, 821, 911, 421 được trích dẫn chi tiết từ phần mềm KTVN ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán của công ty là hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVN).

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa và phương pháp kế toán hàng tồn kho tại Công ty Bảo Phong là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán hàng tồn kho. Trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, được hệ thống tự động xử lý thông qua chức năng "Tính và cập nhật lại giá xuất kho" trên phần mềm KTVN.

3. Nghiệp vụ bán hàng được tác giả minh họa trong khóa luận sử dụng chứng từ cụ thể nào?
Nghiệp vụ bán hàng được minh họa bằng Hóa đơn giá trị gia tăng số 110 cho mặt hàng "Thẻ nhớ 64GB". Các chứng từ và sổ sách liên quan trực tiếp gồm: Màn hình nhập chứng từ phát sinh trên phần mềm KTVN, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 131 (phải thu khách hàng) và Sổ chi tiết TK 5111 (doanh thu bán hàng hóa).

4. Nghiệp vụ thu nhập khác (Tài khoản 711) phát sinh tại công ty bắt nguồn từ sự kiện kinh tế nào?
Trong ví dụ minh họa của khóa luận, khoản thu nhập khác trên Tài khoản 711 phát sinh từ giá trị của số lượng hàng hóa khuyến mãi nhận được từ nhà cung cấp mà công ty không phải trả lại, được ghi nhận căn cứ theo Hóa đơn mua vào số 18754 và phản ánh vào Sổ cái TK 711.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Bảo Phong gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm 3 chức danh: Kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung về công tác kiểm tra, ghi sổ tổng hợp, lập BCTC và báo cáo thuế), Kế toán thuế và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt và báo cáo thu - chi hàng ngày).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bảo Phong. Thông qua việc phân tích các chứng từ thực tế và dữ liệu trích xuất từ phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN), tác giả đã làm rõ chu trình ghi nhận doanh thu, tính giá vốn xuất kho và kết chuyển kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thiết bị viễn thông. Các đánh giá về ưu, nhược điểm cùng giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức bộ máy và quy mô của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.