Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thuộc Khoa Kế toán – Tài chính, do sinh viên Trần Thị Huệ (lớp K54C, khóa học 2020–2024) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ, hoàn thành vào tháng 1 năm 2024. Đề tài tập trung nghiên cứu chuyên sâu về: "Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt".

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng kết thúc quá trình luân chuyển hàng hóa và khép lại vòng tuần hoàn vốn, chuyển hóa tài sản từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Kết quả bán hàng phản ánh trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, trang trải chi phí, mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh. Chỉ tiêu doanh thu và chi phí giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin cho ban giám đốc, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng nhằm đánh giá năng lực tài chính cũng như luồng tiền của đơn vị.

Đối với Công ty TNHH Trần Tiến Đạt – một doanh nghiệp chuyên doanh gạch men, sơn, kính và các thiết bị trong ngành xây dựng – việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là yêu cầu bức thiết phục vụ công tác quản trị nội bộ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Đề tài đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Trần Tiến Đạt đang được tổ chức và thực hiện như thế nào?
  2. Những giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt thông qua hồ sơ chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thực tế.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, các khoản chi phí liên quan và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2020–2022); thu thập và phân tích chi tiết hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2022 (trọng tâm là các nghiệp vụ điển hình tháng 9/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu (Điều 56): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông/chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận đồng thời khi thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng gắn với tiến độ hoàn thành dịch vụ vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
  • Nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 57): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, không tách riêng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) như chế độ kế toán doanh nghiệp lớn.
  • Phương pháp xác định trị giá xuất kho hàng tồn kho tính vào giá vốn (Điều 22): Khóa luận trình bày 3 phương pháp xuất kho theo quy định: (1) Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập); (2) Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); (3) Phương pháp giá đích danh.
  • Xác định kết quả kinh doanh (Điều 68): Kết quả kinh doanh là biểu hiện lãi hoặc lỗ từ toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần − Giá vốn hàng bán − Chi phí bán hàng − Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính − Chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác − Chi phí khác.

Hệ thống tài khoản chủ yếu được vận dụng bao gồm:

Ký hiệu TK Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Chức năng hạch toán chủ yếu
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113), doanh thu khác (5118)
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá trị vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá và các chi phí tài chính phát sinh
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
TK 711 / 811 Thu nhập khác / Chi phí khác Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí ngoài hoạt động kinh doanh thông thường
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và toàn bộ chi phí để kết chuyển lãi/lỗ cuối kỳ

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực nghiệm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách phần hành tiêu thụ, kho và công nợ để làm rõ quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ.
    • Nghiên cứu tài liệu: Rà soát các quy định pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC), giáo trình kế toán tài chính, tài liệu chuyên ngành và các báo cáo tài chính của công ty.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình ghi sổ kế toán, nhập liệu phần mềm và công tác lưu trữ chứng từ tại phòng Kế toán.
    • Thu thập hồ sơ chứng từ gốc: Chụp ảnh, photo và sao lục các chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng) và các sổ kế toán liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2020, 2021, 2022) theo giá trị tuyệt đối và tỷ lệ tương đối nhằm nhận diện xu hướng biến động của nguồn lực và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn, phân tích mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn và chi phí thời kỳ.
    • Phương pháp thống kê và tin học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để hệ thống hóa, xử lý dữ liệu và trình bày các bảng biểu phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về kế toán thương mại và dịch vụ:

  • Hệ thống hóa các khái niệm căn bản: định nghĩa doanh thu theo chuẩn mực kế toán, thời điểm xác định tiêu thụ, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ.
  • Phân tích chi tiết quy định kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không mở tài khoản trung gian.
  • Trình bày bản chất, nguyên tắc tính giá và sơ đồ hạch toán của từng bộ phận cấu thành kết quả kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) gắn với các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, đích danh).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí hoạt động tài chính (TK 635).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), được theo dõi chi tiết trên hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
    • Quy trình và sơ đồ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh vào thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận sau thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Khái quát đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển, chức năng phân phối bán buôn, bán lẻ các sản phẩm gạch men, sơn tường, kính xây dựng và thiết bị vệ sinh; mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Đơn vị đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Thực trạng nguồn lực và tài chính giai đoạn 2020–2022: Khóa luận xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích tình hình nhân sự và biến động tài chính của công ty qua 3 năm liên tục:
    • Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua ba năm (phân loại theo trình độ, tính chất lao động).
    • Bảng 2.2: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2020–2022), phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
    • Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2020–2022), phản ánh diễn biến doanh thu bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận thuần đạt được.
  • Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận minh họa cụ thể thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 9 năm 2022:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và dịch vụ: Phân tích nghiệp vụ bán hàng ngày 12/09/2022 thông qua Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001, Phiếu thu tiền mặt mẫu số 01-TT; đối chiếu việc phản ánh số liệu vào Sổ chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), Sổ cái TK 5111, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Minh họa qua Phiếu xuất kho số 02-VT, quy trình tính giá xuất kho và vào Sổ chi tiết TK 6321, Sổ cái TK 632.
    • Kế toán hoạt động tài chính: Phản ánh nghiệp vụ phát sinh lãi tiền gửi qua Giấy báo có của ngân hàng, hạch toán vào Sổ chi tiết TK 515; theo dõi chi phí lãi vay trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635.
    • Kế toán chi phí thời kỳ và chi phí khác: Trình bày trình tự vào Sổ cái TK 6421 (Chi phí bán hàng), Sổ chi tiết và Sổ cái TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng các sổ chi tiết, Sổ cái TK 811 (Chi phí khác).
    • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh đầy đủ các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên Sổ cái Tài khoản 911 để chốt số liệu lợi nhuận kế toán và lập báo cáo tài chính năm 2022.

Chương 3: Một số giải pháp và định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực tiễn ghi nhận tại đơn vị, chương 3 trình bày các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Vận dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tuân thủ quy trình lập hóa đơn, chứng từ bán hàng theo đúng chế độ quản lý hóa đơn của Bộ Tài chính.
    • Thực hiện ghi chép sổ chi tiết và sổ cái đầy đủ cho các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền và xuất kho hàng hóa.
  • Nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ ở một số khâu bán hàng và bàn giao vật tư còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng (gạch men, sơn, kính) và từng khách hàng đôi lúc chưa thực sự đồng bộ giữa kho và phòng kế toán.
    • Công tác phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào cuối kỳ còn mang tính chất ước lượng, chưa xây dựng được tiêu thức phân bổ chi tiết cho từng kênh phân phối.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện và chuẩn hóa sơ đồ luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng, xuất kho đến khi ghi nhận doanh thu và thu tiền.
    • Mở rộng việc theo dõi chi tiết trên các tài khoản 5111, 632 theo từng danh mục mặt hàng chiến lược nhằm phục vụ việc phân tích biên lợi nhuận gộp của từng sản phẩm.
    • Ứng dụng nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng, tăng cường liên kết dữ liệu giữa bộ phận bán hàng, thủ kho và bộ phận kế toán nhằm hạn chế trùng lặp và sai sót số liệu.
    • Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự kế toán về cập nhật chính sách thuế và quản trị chi phí.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt với hệ thống dữ liệu cụ thể:

  • Làm rõ việc doanh nghiệp tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán doanh thu và giá vốn thông qua các chứng từ thực tế được lập trong tháng 9/2022 (Phiếu xuất kho ngày 12/09/2022, Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT0/001, Phiếu thu 01-TT, Phiếu xuất kho 02-VT).
  • Chứng minh tính phù hợp của việc áp dụng hệ thống tài khoản doanh thu (TK 5111, TK 5113), giá vốn (TK 632, TK 6321), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), chi phí tài chính (TK 635) và xác định kết quả (TK 911) với loại hình công ty thương mại thiết bị xây dựng.
  • Hệ thống hóa các bảng tổng hợp tình hình lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản – nguồn vốn (Bảng 2.2) và kết quả kinh doanh 3 năm 2020–2022 (Bảng 2.3), cung cấp bức tranh tài chính toàn diện trước khi đi sâu vào hạch toán chi tiết niên độ 2022.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Khóa luận không dừng lại ở mô tả lý thuyết mà đã chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong khâu luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt.
  • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính thực tế đối với doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: tối ưu hóa đường đi của chứng từ bán hàng, phân loại chi tiết đối tượng chịu chi phí trên TK 6421 và TK 6422, và tăng cường đối chiếu số liệu kho – sổ sách kế toán để phản ánh trung thực giá trị lợi nhuận định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết về chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu chủ yếu được thu thập và minh chứng cho các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2022 (tập trung vào các chứng từ điển hình của tháng 9/2022).
    • Chuỗi dữ liệu phân tích báo cáo tài chính tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2020–2022, chưa cập nhật số liệu của năm tài chính 2023 do thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 1/2024 (khi báo cáo tài chính năm 2023 chưa chính thức hoàn thành việc quyết toán).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm cụ thể (gạch men, sơn, kính).
    • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc giải pháp tích hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền khi doanh nghiệp mở rộng quy mô tiêu thụ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán – Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu một chuyên đề kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại; minh họa rõ nét cách chuyển hóa lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC vào hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất, hóa đơn, phiếu thu, giấy báo có) và sổ sách kế toán (sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511, 632, 642, 911).
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình tổ chức chứng từ bán buôn, bán lẻ, phương pháp tính giá vốn xuất kho vật tư cồng kềnh (gạch, sơn, kính) và kỹ thuật hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa tại Chương 1 và trọn bộ 23 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái thực tế tại Chương 2 (từ Biểu mẫu 2.1 đến 2.23).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp đó kinh doanh lĩnh vực gì?

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt (nghiên cứu trực tiếp tại phòng Kế toán của công ty). Doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên kinh doanh phân phối gạch men, sơn, kính và các thiết bị trong ngành xây dựng.

2. Công ty áp dụng chế độ kế toán nào và việc hạch toán giảm trừ doanh thu được quy định ra sao?

Công ty TNHH Trần Tiến Đạt áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Theo quy định tại Điều 57 của thông tư này, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) như ở Thông tư 200.

3. Tác giả sử dụng các chứng từ và sổ kế toán thực tế nào để minh họa công tác kế toán tiêu thụ?

Tác giả đã thu thập và trích xuất hồ sơ thực tế tại công ty trong tháng 9/2022, bao gồm: Phiếu xuất kho ngày 12/09/2022, Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT0/001 ngày 12/09/2022, Phiếu thu tiền mặt mẫu số 01-TT, Phiếu xuất kho số 02-VT, Giấy báo có ngân hàng; cùng hệ thống Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản: TK 5111, TK 5113, TK 6321, TK 632, TK 515, TK 635, TK 6421, TK 6422, TK 811 và TK 911.

4. Trong cơ sở lý luận, những phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho nào được đề cập?

Căn cứ Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho xuất kho để tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:

  • Phương pháp bình quân gia quyền (bao gồm phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập/bình quân thời điểm).
  • Phương pháp đích danh.
  • Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).

5. Dữ liệu tài chính phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập trong khung thời gian nào?

Số liệu đánh giá tổng quan về tình hình lao động, biến động tài sản – nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty được phân tích qua chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022. Riêng các chứng từ kế toán, sổ chi tiết và sổ cái phục vụ việc mô tả chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được trích xuất trong niên độ năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Huệ đã phản ánh một cách toàn diện và có hệ thống công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trần Tiến Đạt trên cơ sở Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua sự kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn mực và hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế phát sinh trong niên độ 2022, nghiên cứu đã làm rõ được quy trình luân chuyển chứng từ cũng như các bút toán hạch toán tài khoản tại doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng. Các phát hiện về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp đề xuất tại đề tài mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị và là tài liệu tham khảo học thuật bổ ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán.