Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa chi phí để đạt được lợi nhuận cao nhất có thể. Trong bối cảnh quy mô và cơ cấu kinh doanh có nhiều biến động, bộ phận kế toán giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch và tin cậy về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Những dữ liệu kế toán này là căn cứ trực tiếp để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh, kiểm soát tài chính và ban hành các quyết định chiến lược cho niên độ tiếp theo.

Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh là doanh nghiệp thương mại hoạt động tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận, chuyên phân phối sỉ và lẻ các mặt hàng phụ tùng, vật tư xe cơ giới, chủ lực là ắc quy và nước điện tích. Do mạng lưới phân phối trải rộng đến nhiều đại lý nhỏ lẻ, doanh nghiệp đối mặt với một số khó khăn nội tại như: quy trình luân chuyển chứng từ từ các cơ sở tiêu thụ về phòng kế toán trung tâm còn chậm trễ; công tác mã hóa và theo dõi chi tiết trên các tài khoản doanh thu, chi phí chưa đồng bộ; các chính sách thương mại (chiết khấu bán hàng, chương trình xúc tiến) gây phức tạp cho quá trình hạch toán. Nhận diện các vấn đề thực tiễn trên trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Bảo Vy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
    2. Tiếp cận, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh trong kỳ kế toán khảo sát.
    3. Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh diễn ra như thế nào?
  2. Những tồn tại, vướng mắc kế toán nào đang phát sinh tại công ty trong quá trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và phân loại chi phí?
  3. Cần áp dụng những giải pháp hoàn thiện nào để nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh (địa chỉ tại Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2020 – 2022); tập trung phản ánh, phân tích sâu các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định bản chất doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần góp thêm của các cổ đông. Văn bản quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, Điều 56 quy định nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu và Điều 68 quy định nguyên tắc hạch toán xác định kết quả kinh doanh thông qua Tài khoản 911.

Hệ thống tài khoản và chỉ tiêu kế toán trọng yếu được trình bày trong cơ sở lý thuyết bao gồm:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung và chức năng phản ánh
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu từ tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ; gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ; các chi phí liên quan hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Ghi nhận tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Theo dõi toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
TK 711 Thu nhập khác Ghi nhận các khoản thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, thu phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý nay thu được).
TK 811 Chi phí khác Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm hành chính.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ tính lợi nhuận sau thuế.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập thuần và toàn bộ chi phí hợp lý để xác định lãi hoặc lỗ trong kỳ kế toán; không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, bài giảng chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán VAS 14) từ cổng thông tin Bộ Tài chính và thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc thực tế tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh; quan sát các khâu tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn, viết phiếu xuất kho, kiểm tra luân chuyển chứng từ và quy trình định khoản, ghi sổ của kế toán viên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, trích xuất và hệ thống hóa các dãy số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu trực tiếp: Đối chiếu chéo giữa số liệu thể hiện trên chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi) với các sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua từng năm.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp dữ liệu thực nghiệm, phân tích nguyên nhân của các chênh lệch và tồn tại trong khâu hạch toán so với chuẩn mực kế toán để xây dựng luận điểm thực chứng và giải pháp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu sử dụng toàn bộ số liệu nội bộ chính thức do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh cung cấp, bao gồm các Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và tập chứng từ, sổ kế toán phát sinh năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý luận của kế toán tài chính về phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:

  • Làm rõ bản chất kinh tế và các đặc điểm pháp lý của doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả nhấn mạnh doanh thu là yếu tố trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lãi/lỗ và nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN, do đó thường là mục tiêu có rủi ro sai sót hoặc gian lận nếu không tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc kế toán dồn tích và điều kiện ghi nhận.
  • Phân loại chi tiết doanh thu theo các tiêu thức quản lý: phân loại theo hệ thống tổ chức kinh doanh (doanh thu bán hàng nội bộ, doanh thu bán hàng ra ngoài); theo nguồn hoạt động (doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, doanh thu khác); theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán chịu); và phân loại theo các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu trực tiếp).
  • Trình bày phương pháp tính toán kết quả kinh doanh:
    • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$.
    • $\text{Lợi nhuận tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$.
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
    • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần HĐKD} + \text{Lợi nhuận tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$.
  • Thiết lập sơ đồ định khoản và giải thích kết cấu hạch toán tài khoản từ TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642 (6421, 6422), TK 711, TK 811, TK 821 đến TK 911 theo đúng quy chế kết chuyển cuối kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh. Mặt hàng chủ đạo là các dòng ắc quy và nước điện tích phục vụ thị trường Thừa Thiên Huế và lân cận.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý kế toán có sự hỗ trợ của phần mềm máy tính.
  • Nguồn lực và hoạt động kinh doanh 2020 – 2022: Khóa luận thống kê, đánh giá quy mô lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm.
  • Thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ năm 2022: Tác giả phân tích cụ thể từng phần hành thông qua hệ thống chứng từ gốc và trích sao sổ kế toán chi tiết:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa qua các Hóa đơn GTGT cụ thể gồm Hóa đơn số 434, số 506, số 553, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho tương ứng từ các Hóa đơn 434, 506, 553 kèm Phiếu xuất kho, tính giá vốn và ghi chép trên Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi qua Giấy báo Có trên Sổ chi tiết TK 515; chi phí lãi vay qua Hóa đơn ngày 26/10/2022 và Sổ chi tiết TK 635.
    • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Trích dẫn Hóa đơn GTGT số 1766, số 1928 và phản ánh trên Sổ chi tiết TK 711.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Trích Giấy biên nhận thanh toán số 11019, Bảng thanh toán lương tháng 12/2022, Phiếu chi ngày 31/12/2022 ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); Phiếu chi số 25, Phiếu chi số 06, Hóa đơn GTGT số 225230 ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 6421 (Chi phí bán hàng).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ các tài khoản doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào Sổ chi tiết TK 911 để chốt số lãi/lỗ năm tài chính 2022.

Bảng tổng hợp dữ liệu chứng từ và sổ sách được tác giả trích lục kiểm chứng trong năm 2022:

Nghiệp vụ kế toán Chứng từ kế toán gốc minh chứng Sổ kế toán chi tiết đối ứng
Doanh thu bán hàng Hóa đơn GTGT số 434, số 506, số 553 Sổ chi tiết TK 5111
Doanh thu tài chính Giấy báo Có ngân hàng Sổ chi tiết TK 515
Thu nhập khác Hóa đơn GTGT số 1766, số 1928 Sổ chi tiết TK 711
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho lập theo Hóa đơn 434, 506, 553 Sổ chi tiết TK 632
Chi phí quản lý doanh nghiệp Bảng thanh toán lương 12/2022, Phiếu chi 31/12/2022, Giấy biên nhận 11019 Sổ chi tiết TK 6422
Chi phí bán hàng Hóa đơn GTGT số 225230, Phiếu chi số 06, Phiếu chi số 25 Sổ chi tiết TK 6421
Chi phí tài chính Hóa đơn GTGT ngày 26/10/2022, Giấy báo Nợ ngân hàng Sổ chi tiết TK 635
Xác định kết quả kinh doanh Tổng hợp các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ Sổ chi tiết TK 911

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh

Dựa trên phân tích thực trạng, chương này đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp quy mô, ghi nhận tương đối kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập đầy đủ hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ từ các đại lý, điểm tiêu thụ phân tán về phòng kế toán còn có độ trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc ghi sổ.
    • Phân loại chi phí quản lý kinh doanh giữa tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) đôi khi chưa được phân định rõ ràng tại thời điểm phát sinh chứng từ.
    • Doanh nghiệp chưa chủ động thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản bán chịu cho các đại lý bán lẻ nhỏ, tạo ra rủi ro tiềm ẩn cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh.
    • Quản trị dòng tiền từ khâu bán hàng thu tiền chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán ngắn hạn.
  • Nội dung các giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Cải tiến chính sách thu hồi nợ, kiểm soát chặt chẽ kỳ thu tiền bình quân đối với khách hàng mua buôn.
    • Phân loại chi phí quản lý kinh doanh: Hoàn thiện tiêu thức phân loại và mã hóa cụ thể các khoản mục chi phí trên TK 6421 và TK 6422 nhằm bảo đảm tính chính xác khi tập hợp chi phí.
    • Giải pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thiết lập quy trình rà soát công nợ định kỳ cuối năm tài chính và trích lập dự phòng theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành, tránh tình trạng phản ánh lãi ảo khi phát sinh nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh:

  • Mô tả chân thực và toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh thông qua việc phân tích số liệu biến động nguồn lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm 2020 – 2022.
  • Làm rõ tính phù hợp và hạn chế của mô hình kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại một doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ. Toàn bộ quy trình hạch toán doanh thu (TK 5111), giá vốn (TK 632), chi phí (TK 6421, 6422, 635) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911) năm 2022 được minh chứng bằng chứng từ gốc có thực.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ tại đơn vị: độ trễ trong luân chuyển chứng từ đại lý, việc phân bổ chi phí bán hàng và quản lý chưa rành mạch, sự thiếu vắng của nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp: (1) Phân định rành mạch và chi tiết hóa công tác hạch toán chi phí quản lý kinh doanh; (2) Thực hiện quy trình trích lập dự phòng nợ khó đòi; (3) Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ và nâng cao hệ số thanh toán.

Đóng góp của khóa luận nằm ở tính ứng dụng thực chứng: đề tài không dừng lại ở việc nhắc lại lý thuyết chế độ kế toán mà đã đối chiếu chi tiết từng bút toán, hóa đơn và mẫu sổ thực tế tại một doanh nghiệp thương mại ắc quy cụ thể, cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc cải tiến quy trình kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ tập trung phân tích sâu trong phạm vi một năm tài chính (2022) và số liệu tổng hợp 3 năm (2020 – 2022) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện cho toàn ngành phân phối thiết bị phụ tùng xe cơ giới chưa cao.
  • Đề tài chủ yếu tập trung vào khâu kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ, vào sổ kế toán) mà chưa đi sâu nghiên cứu khía cạnh kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm hay đánh giá rủi ro tín dụng thương mại của từng nhóm đại lý.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối sánh công tác kế toán giữa nhiều doanh nghiệp thương mại cùng ngành trên địa bàn miền Trung, hoặc kết hợp nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị doanh thu - chi phí gắn liền với việc ứng dụng hóa đơn điện tử và các giải pháp phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu, phương pháp thu thập chứng từ và kỹ thuật phân tích khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp mẫu đối chiếu chuẩn mực giữa lý luận hạch toán và thực tế vận dụng hệ thống tài khoản TK 511, 632, 642, 911 tại doanh nghiệp thương mại có nhiều cơ sở tiêu thụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đáng tham khảo ở các phần đánh giá nhược điểm quản lý luân chuyển chứng từ bán hàng qua đại lý, phương pháp tổ chức tài khoản chi phí bán hàng/chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình hạch toán dự phòng nợ khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, vận dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung có sự trợ giúp của phần mềm máy tính.

2. Đặc thù sản phẩm kinh doanh của Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán?
Doanh nghiệp chuyên phân phối sỉ và lẻ các sản phẩm ắc quy và nước điện tích cho mạng lưới đại lý nhỏ lẻ rộng khắp Thừa Thiên Huế và tỉnh lân cận. Quy mô khách hàng phân tán khiến việc luân chuyển chứng từ bán hàng và đối chiếu công nợ về phòng kế toán thường phát sinh độ trễ, ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu và theo dõi thanh toán.

3. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng Tài khoản 641 và 642 như các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Vì doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được quy tụ chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và chia thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Tác giả đã trích dẫn những chứng từ thực tế nào để minh họa hạch toán doanh thu và chi phí năm 2022?
Khóa luận trích lục các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 434, 506, 553 (doanh thu bán hàng và phiếu xuất kho giá vốn); Hóa đơn số 1766, 1928 (thu nhập khác); Hóa đơn GTGT ngày 26/10/2022 (chi phí tài chính); Hóa đơn số 225230, Phiếu chi số 06, Phiếu chi số 25 (chi phí bán hàng); Giấy biên nhận thanh toán số 11019, Bảng thanh toán lương tháng 12/2022, Phiếu chi ngày 31/12/2022 (chi phí quản lý doanh nghiệp).

5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị là gì và tác giả đề xuất xử lý ra sao?
Nhược điểm nổi bật là doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dù phát sinh nhiều khoản nợ bán chịu từ đại lý nhỏ, dẫn đến nguy cơ phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh thực tế. Tác giả đề xuất định kỳ cuối năm tài chính, kế toán phải tiến hành rà soát từng khoản nợ quá hạn và lập dự phòng nợ khó đòi đưa vào chi phí quản lý theo đúng quy định tại Thông tư 133.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bảo Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán thông qua chuỗi chứng từ và sổ kế toán chi tiết năm 2022 tại Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh, qua đó nhận diện xác đáng các hạn chế trong luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí và quản trị công nợ. Các giải pháp được tác giả đề xuất có tính tương thích cao với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, đóng góp tài liệu thực nghiệm hữu ích cho công tác đào tạo và thực hành kế toán doanh nghiệp.