Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp tại Việt Nam được tạo điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, gia tăng sản lượng tiêu thụ và kiểm soát chặt chẽ thông tin tài chính nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh toàn diện bức tranh tài chính, cung cấp dữ liệu chính xác hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Cơ khí Thủy lợi TTD (Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD) có trụ sở tại số 03 Ông Ích Khiêm, Phường 1, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, mã số thuế 3200708187, do ông Trần Tiến Dũng làm người đại diện theo pháp luật, bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 18/05/2020. Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực gia công sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ thi công xây dựng các công trình điện, giao thông và thủy lợi; đồng thời từ năm 2023 mở rộng thêm quy mô buôn bán sắt thép xây dựng nhà xưởng và đầu tư thiết bị CNC. Mặc dù công tác kế toán của đơn vị đã từng bước hoàn thiện qua các năm, thực tế quản lý tại công ty vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, bất cập trong quá trình hạch toán doanh thu, chi phí. Do đó, tác giả Hoàng Thị Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD.
    3. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tình hình cơ bản về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023; số liệu đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán thực hiện trong năm 2023.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Khảo sát thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ sách, sử dụng tài khoản hạch toán các khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" và Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" về chi phí: Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm phần góp thêm của cổ đông/chủ sở hữu). Ngược lại, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Đây là khung pháp lý kế toán trực tiếp điều chỉnh chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định rõ nguyên tắc không còn sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) như ở chế độ doanh nghiệp lớn, mà toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản được vận dụng:
    • Tài khoản doanh thu: TK 511 (gồm 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, 5118 - Doanh thu khác), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi tiết TK 8211).
    • Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Điều kiện ghi nhận nghiệp vụ: Tác giả viện dẫn quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC về 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn quyền quản lý kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán, xác định chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành).
  • Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
    • Lợi nhuận trước thuế = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
    • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính của Phòng Kế toán - Tài chính thuộc Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình kế toán doanh nghiệp, văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC, các chuẩn mực VAS) và các khóa luận tốt nghiệp của các khóa trước.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán cụ thể.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế của nhân sự kế toán tại văn phòng công ty.
  • Nhóm phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: So sánh, đối chiếu số liệu qua các năm (2021 - 2023), so sánh giữa lý luận chuyên ngành và thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa thông tin thành quy trình hạch toán, bảng biểu đối chiếu số liệu phục vụ cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, nguyên tắc kế toán cơ bản theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân loại chi tiết ba nguồn doanh thu chính gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi tức, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý nhượng bán tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng). Đồng thời, chương này phân tích hệ thống chi phí cấu thành nên kết quả kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên), chi phí tài chính (lãi vay kinh doanh, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá), chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Chương 1 cũng trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và kết cấu hạch toán tài khoản kế toán đối ứng. Cụ thể, tài khoản 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821 đều không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" ở thời điểm cuối kỳ kế toán để xác định lãi (kết chuyển sang bên Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển sang bên Nợ TK 421). Quy trình tính thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được làm rõ theo công thức thu nhập tính thuế sau khi bù trừ các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 2020 trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tuy nhiên đã nhanh chóng củng cố năng lực cơ khí chế tạo, lắp đặt đường ống thép, máy bơm, cửa cổng, máy đóng mở các loại và mở rộng sang cung cấp sắt thép công trình. Bộ máy quản trị đứng đầu là Giám đốc (ông Trần Tiến Dũng), chỉ đạo trực tiếp Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài chính, Xưởng cơ khí, Đội xây lắp và Đội xe. Bộ máy kế toán tổ chức tinh gọn gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thuế.
  • Chính sách và chế độ kế toán tại công ty:
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị xuất kho là Bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Kế toán TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Kế toán máy - hình thức Nhật ký - Chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán Foxpro. Dữ liệu chứng từ gốc được nhân viên kế toán nhập hàng ngày vào máy tính; cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm in sổ chi tiết, sổ cái và lập Báo cáo tài chính.
  • Thực trạng nguồn lao động: Số lượng lao động tại công ty có sự gia tăng trong giai đoạn 2021 - 2023 phù hợp với định hướng mở rộng quy mô.
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng số lao động (người) 8 10 11 +2 người (+25,0%) +1 người (+10,0%)
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp (người) 7 8 8 +1 người (+14,3%) 0 người (0,0%)
- Lao động gián tiếp (người) 1 2 3 +1 người (+100,0%) +1 người (+50,0%)
Phân theo giới tính:
- Lao động nam (người) 6 7 8 +1 người (+16,7%) +1 người (+14,3%)
- Lao động nữ (người) 2 3 3 +1 người (+50,0%) 0 người (0,0%)
Phân theo trình độ:
- Đại học và Cao đẳng (người) 8 10 11 +2 người (+25,0%) +1 người (+10,0%)
- Dưới Cao đẳng (người) 0 0 0 0 0

Toàn bộ nhân sự tại công ty đều có trình độ từ Cao đẳng, Đại học trở lên (chiếm tỷ lệ 100%). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế (chiếm trên 70% qua các năm) do đặc thù ngành cơ khí nặng và công trình thủy lợi đòi hỏi thể lực.

  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế năm 2023:
    • Kế toán doanh thu: Đơn vị sử dụng hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao, giấy báo có ngân hàng Vietcombank để ghi nhận doanh thu bán hàng vào TK 511 và doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi vào TK 515. Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu qua tài khoản trung gian mà tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán được tập hợp qua phiếu xuất kho vật tư, bảng tính giá thành sản phẩm cơ khí để hạch toán vào Nợ TK 632. Chi phí tài chính (lãi vay phát sinh tại ngân hàng Vietcombank) hạch toán vào TK 635 dựa trên giấy báo nợ. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán vào TK 642 (chi tiết TK 6421 và TK 6422) thông qua hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng lương, chứng từ trích nộp bảo hiểm xã hội, phiếu chi. Chi phí khác tập hợp trên TK 811.
    • Xác định kết quả và chi phí thuế TNDN: Cuối năm 2023, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) để xác định nghĩa vụ thuế ghi nhận vào TK 821, kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 nhằm xác định lãi thuần sau thuế, hoàn tất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN).

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD

Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán thuế. Việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và hỗ trợ in sổ sách, lập báo cáo tài chính kịp thời. Doanh nghiệp áp dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Việc sử dụng phần mềm Foxpro là giải pháp kế toán khá cũ, giao diện và tính năng tự động hóa còn hạn chế khi quy mô buôn bán sắt thép mở rộng. Việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa thật sự kịp thời; việc luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng và đối chiếu công nợ trong một số thời điểm nghiệm thu công trình cơ khí còn có độ trễ nhất định.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đối với tổ chức công tác kế toán: Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán hiện đại hơn nhằm tăng cường khả năng kết xuất dữ liệu, lưu trữ số liệu an toàn và tự động hóa các khâu đối chiếu chứng từ; bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán thuế và kế toán quản trị cho nhân sự.
    • Đối với phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, tăng cường giám sát việc phân bổ chi phí giá vốn theo từng đơn hàng cơ khí; kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí lãi vay và chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN; mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu, phải trả gắn liền với doanh thu bán hàng để tránh thất thoát vốn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận chuyên ngành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01, VAS 14.
    • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và thực tế hạch toán sổ sách kế toán năm 2023 tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD.
    • Cung cấp dữ liệu chi tiết về biến động nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm: Quy mô lao động tăng từ 8 người (năm 2021) lên 10 người (năm 2022, tăng 25%) và đạt 11 người (năm 2023, tăng 10%), với 100% lao động đạt trình độ Cao đẳng, Đại học.
    • Làm rõ việc doanh nghiệp vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng trên phần mềm Foxpro.
  • Đóng góp của đề tài: Đề xuất hệ thống các giải pháp thực tế, bám sát các hạn chế hiện hữu tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, nâng cao chất lượng ghi nhận chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD tại TP. Đông Hà, Quảng Trị) nên phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán năm 2023. Các phân tích tài chính chỉ mang tính chất điển hình đối với một doanh nghiệp cơ khí và xây lắp vừa và nhỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thời gian nghiên cứu với chuỗi số liệu tài chính nhiều năm hơn nhằm đánh giá xu hướng dài hạn; nghiên cứu sâu hơn về giải pháp chuyển đổi từ phần mềm Foxpro sang các hệ thống ERP hoặc phần mềm kế toán đám mây hiện đại; đối chiếu, so sánh mô hình hạch toán chi phí với các đơn vị cùng ngành cơ khí thủy lợi tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm:

  • Quy trình vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào việc xử lý các tài khoản doanh thu (TK 511 không dùng TK 521) và tập hợp chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
  • Phương pháp xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự vào sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ trên phần mềm máy tính.
  • Cách tiếp cận phân tích cơ cấu tổ chức, nhân sự và quy trình hạch toán gắn liền với đặc thù sản xuất gia công cơ khí phục vụ xây dựng và thủy lợi.

Câu hỏi thường gặp

  • Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty hiện áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán là Kế toán máy - hình thức Nhật ký - Chứng từ, sử dụng phần mềm kế toán Foxpro.

  • Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không còn sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521). Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

  • Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TTD gồm những bộ phận nào và chức năng của từng vị trí ra sao? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự với cơ chế điều hành trực tiếp từ Kế toán trưởng đến Kế toán tổng hợp và Kế toán thuế. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung trước công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán; Kế toán tổng hợp thực hiện ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập chứng từ xuất nhập kho; Kế toán thuế chịu trách nhiệm theo dõi hóa đơn, kê khai, tính toán và nộp các loại thuế (GTGT, TNDN) theo quy định của pháp luật.

  • Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TTD đã biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023? Tổng số lao động của công ty tăng từ 8 người năm 2021 lên 10 người năm 2022 (tăng 25%) và đạt 11 người năm 2023 (tăng 10%). Toàn bộ 100% nhân sự đều có trình độ từ Cao đẳng và Đại học trở lên. Xét theo giới tính, lao động nam chiếm đa số với tỷ lệ dao động từ 70% đến 75% trong cả 3 năm do đặc thù công việc cơ khí, xây lắp.

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT được công ty lựa chọn là gì? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ và tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Linh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng thực hiện các nghiệp vụ này tại Công ty TNHH MTV XD Cơ khí Thủy lợi TTD trong năm 2023. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu lao động, tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán Foxpro của một doanh nghiệp cơ khí xây lắp vừa và nhỏ. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong khâu lưu chuyển chứng từ và phần mềm, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.