Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần và tối ưu hóa hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận. Sự tồn tại và phát triển bền vững của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với khả năng tạo lập doanh thu ổn định để bù đắp các khoản chi phí phát sinh và tạo ra lợi nhuận tích lũy. Để hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh chuẩn xác và kịp thời, công tác tổ chức kế toán nói chung, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò then chốt như một công cụ quản lý toàn diện.

Đối với Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng – doanh nghiệp được thành lập từ năm 2012 chuyên cung ứng các sản phẩm phục vụ canh tác nông nghiệp như túi ươm cây, màng phủ, máng che mưa cao su và hệ thống tưới tiết kiệm – áp lực cạnh tranh trên thị trường vật tư nông nghiệp đòi hỏi đơn vị phải kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, điều tiết chính sách giá bán và đánh giá chính xác kết quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Ngô Thị Hoài Thu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, nhận diện các điểm phù hợp cũng như những tồn tại phát sinh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng; từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, chứng từ, tài khoản, sổ sách phản ánh doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và các dòng sản phẩm nhựa nông nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng, trụ sở tại 220/50A/61D Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 21, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng quan về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động của công ty giai đoạn 2021–2022 (và chuỗi dữ liệu 2020–2022); dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán tập trung trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Sử dụng làm cơ sở định nghĩa khái niệm doanh thu và chi phí gắn với sự biến động của lợi ích kinh tế và vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Vận dụng 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: Làm khung tham chiếu trực tiếp cho phương pháp hạch toán, nguyên tắc kế toán tài chính, kết cấu tài khoản và quy trình lập báo cáo tài chính.
  • Các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), xác định doanh thu tính thuế, chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế TNDN hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và khảo cứu thực tế tại đơn vị:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành, các chuẩn mực kế toán, thông tư, nghị định và tài liệu nội bộ của công ty (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai thuế).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập chứng từ, luân chuyển và nhập liệu vào hệ thống phần mềm kế toán của nhân viên kế toán; phỏng vấn, trao đổi với ban lãnh đạo và cán bộ phụ trách phòng Tài chính – Kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Xác định mức độ biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021–2022 (và 2020–2022).
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Liên kết các thông tin định tính và định lượng nhằm rút ra nhận định tổng thể về hiệu quả kinh doanh và thực trạng tài chính.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng 4 phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ chuyên ngành gồm chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp – cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu thực tế được tác giả trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán của Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng, bao gồm: các hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/001), hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTTT3/001), phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), phiếu thu (mẫu 01-TT), phiếu chi (mẫu 02-TT, trong đó có phiếu chi số 001), chứng từ giao dịch ngân hàng Agribank Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, sổ chi tiết vật tư, sổ giao dịch tiền vay, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 511, 515, 632, 635, 641, 642, 821, 911, 421) cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính:

  • Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm theo VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nêu chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14 (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Phân loại doanh thu theo các tiêu thức: hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác); mối quan hệ tổ chức (bán hàng nội bộ, bán lẻ ra ngoài); khu vực địa lý (nội địa, quốc tế) và phương thức thanh toán (thu tiền ngay, bán chịu, bán trả góp). Trình bày kết cấu TK 511 với 6 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - chiết khấu thương mại, 5212 - hàng bán bị trả lại, 5213 - giảm giá hàng bán); TK 515 và TK 711.
  • Kế toán chi phí: Trình bày định nghĩa chi phí và đặc điểm làm suy giảm lợi ích kinh tế. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác); theo nội dung kinh tế (chi phí lương, bảo hiểm trích theo lương, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và theo mối tương quan với quy mô hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi). Thiết lập phương pháp hạch toán trên các tài khoản chuyên dụng: TK 632 (giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên); TK 635 (chi phí tài chính); TK 641 (chi phí bán hàng với 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418); TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428); TK 811 (chi phí khác) và TK 821 (chi phí thuế TNDN hiện hành 8211, hoãn lại 8212).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày công thức xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN. Mô tả trình tự kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí vào tài khoản trung gian TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".
  • Tổng quan nghiên cứu đi trước: Đánh giá 3 công trình của Hoàng Thị Thu Giang (2018 - Đại học Thương mại), Đặng Thị Lan Hương (2017 - Đại học Dân lập Hải Phòng) và Lê Thị Nhu (2018 - Đại học Công đoàn). Tác giả chỉ ra các công trình trước chủ yếu tiếp cận thuần túy theo góc độ kế toán tài chính và giải pháp mang tính lý thuyết; từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu của khóa luận là phân tích kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, đồng thời khảo cứu số liệu thực tế tại Công ty Tân Phước Hưng giai đoạn 2021–2022.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và phản ánh quy trình hạch toán kế toán tại công ty:

  • Đặc điểm chung của công ty: Thành lập ngày 17/5/2012, mã số thuế 3800924937, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Ngọc Hiệp. Ngành nghề kinh doanh gồm sản xuất sản phẩm từ plastic (mã ngành 2220 - chính), in ấn (mã 1811), bán buôn chuyên doanh khác (mã 4669), bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp (mã 4653), kinh doanh bất động sản (mã 6810).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình Trực tuyến – Tham mưu. Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận chức năng gồm: Bộ phận Tài chính – Kế toán, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Nhân sự và Bộ phận Sản xuất.
  • Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức kế toán trên máy vi tính, kỳ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Thực trạng kế toán doanh thu: Công ty kinh doanh các sản phẩm phục vụ nông nghiệp như túi ươm cây, màng phủ nông nghiệp, dây băng ghép cành, máng che mưa cao su và hệ thống tưới tiết kiệm. Phương thức bán lẻ và bán buôn kết hợp chính sách khuyến mãi (tặng hàng, chiết khấu phần trăm giảm giá bán theo đợt và theo khu vực). Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng qua TK 511 dựa trên hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và chứng từ thanh toán ngân hàng Agribank; doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) được hạch toán vào TK 515.
  • Thực trạng kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Được tính toán và kết chuyển dựa trên phiếu xuất kho thành phẩm, hàng hóa và sổ chi tiết vật tư; công ty áp dụng chiến lược tận dụng nguồn nguyên liệu tái chế giá rẻ và tự động hóa dây chuyền sản xuất để hạ giá thành.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi tiền vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo sổ giao dịch tiền vay và giấy báo nợ ngân hàng.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Ghi nhận các khoản chi phí nhân viên, công cụ dụng cụ, khấu hao và dịch vụ mua ngoài thông qua phiếu chi tiền mặt, bảng thanh toán lương và hóa đơn dịch vụ.
  • Thực trạng xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ cuối kỳ kế toán, nhân viên kế toán tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911, lập bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành năm 2022 qua tờ khai quyết toán thuế TNDN, hạch toán chi phí thuế vào TK 8211 và chuyển số lãi/lỗ thuần vào TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng

Trên cơ sở phân tích thực tế, chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến – tham mưu; vận dụng tương đối tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp nâng cao hiệu suất xử lý số liệu. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: việc phân định và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại theo chương trình khuyến mãi chưa được chi tiết hóa triệt để; công tác tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn mang tính tổng hợp, chưa phục vụ tốt cho yêu cầu phân tích của kế toán quản trị.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và quản lý chứng từ đối với các chính sách bán hàng có khuyến mãi, chiết khấu thương mại và giảm giá bán nhằm đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán và phản ánh chính xác doanh thu thực tế.
    • Kiểm soát và phân bổ hợp lý các chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý), mở rộng hệ thống sổ kế toán chi tiết để kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tái chế và chi phí khấu hao máy móc tự động.
    • Kết hợp mô hình kế toán tài chính với kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin đa chiều cho Ban Giám đốc trong việc định giá bán cạnh tranh và hoạch định chiến lược kinh doanh vật tư nông nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Khái quát và hệ thống hóa được quy trình xử lý kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh từ chứng từ gốc, ghi sổ chi tiết, sổ cái đến lập báo cáo tài chính theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức bộ máy kế toán máy và hệ thống hồ sơ kế toán thực tế của Công ty Tân Phước Hưng năm 2022 thông qua các biểu mẫu, sổ sách cụ thể được trích xuất trong khóa luận:
Phần hành kế toán Chứng từ và tài liệu sử dụng tại công ty Tài khoản kế toán theo dõi
Kế toán doanh thu Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Giấy báo có Agribank TK 511 (Sổ cái, Sổ chi tiết), TK 515 (Sổ cái, Sổ chi tiết)
Kế toán giá vốn Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết vật tư TK 632 (Sổ cái, Sổ chi tiết)
Kế toán chi phí tài chính Giấy báo nợ, Sổ giao dịch tiền vay TK 635 (Sổ cái, Sổ chi tiết)
Kế toán chi phí bán hàng & quản lý Phiếu chi (Phiếu chi số 001), Bảng lương, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài TK 641, TK 642 (Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản)
Xác định kết quả kinh doanh Phiếu kế toán, Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 TK 911 (Sổ chi tiết năm 2022), TK 421 (Sổ chi tiết)
  • Giải pháp tác giả đề xuất bám sát đặc thù sản xuất nhựa nông nghiệp: đề xuất tối ưu hóa chi phí đầu vào thông qua giải pháp kỹ thuật công nghệ tự động hóa, tăng cường kiểm soát chất lượng nguyên liệu tái chế giá rẻ để hạ giá thành sản phẩm, đồng thời hoàn thiện hệ thống chứng từ đối với các đợt chạy chương trình khuyến mãi tặng hàng và chiết khấu theo khu vực.
  • Đóng góp so với các công trình đi trước: Đề tài là công trình nghiên cứu đầu tiên về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng trong giai đoạn 2021–2022, đảm bảo tính cập nhật, không trùng lặp về không gian và thời gian. Đồng thời, tác giả định hướng kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, khắc phục tính lý thuyết thuần túy của các luận văn trước đó.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả chỉ ra và xuất phát từ giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích sâu các nghiệp vụ phức tạp.
  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu số liệu tổng quan trong 2 năm (2021–2022) và đi sâu hạch toán chi tiết số liệu của năm 2022, chưa phân tích chuỗi thời gian dài hơn để thấy rõ xu hướng biến động kết quả kinh doanh qua các chu kỳ kinh tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chi tiết theo từng dòng sản phẩm nhựa nông nghiệp (túi ươm cây, màng phủ, hệ thống tưới) và phân tích sâu hơn phương pháp tính giá thành sản phẩm trong môi trường dây chuyền tự động hóa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là tài liệu mẫu tham khảo hữu ích về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại, đặc biệt là cách thức tiếp cận từ chứng từ kế toán, sổ cái đến sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 641, 642 và 911.
  • Đối với kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến – tham mưu gắn liền với quy trình xử lý kế toán máy và hạch toán các chương trình chiết khấu thương mại, khuyến mãi bán hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các sơ đồ hạch toán chuẩn tắc tại Chương 1 cùng phương pháp xử lý hệ thống sổ kế toán thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tế được khảo sát trong khóa luận là doanh nghiệp nào và kinh doanh những mặt hàng gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng (mã số thuế: 3800924937, thành lập ngày 17/5/2012, trụ sở tại 220/50A/61D Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 21, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh). Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm từ plastic (mã ngành 2220), chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ nông nghiệp như: túi ươm cây, màng phủ nông nghiệp, dây băng ghép cành, máng che mưa cao su và hệ thống tưới tiết kiệm.

2. Công ty Tân Phước Hưng áp dụng mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hình thức kế toán nào? Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu Trực tuyến – Tham mưu, trong đó Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận: Tài chính – Kế toán, Kinh doanh, Nhân sự và Sản xuất. Về công tác kế toán, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận? Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", và hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4. Dữ liệu thực tế phân tích trong khóa luận được thu thập trong giai đoạn nào và gồm những chứng từ, sổ sách gì? Dữ liệu tổng quan về tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và lao động được thu thập trong giai đoạn 2021–2022 (và chuỗi 2020–2022); dữ liệu kế toán chi tiết tập trung trong năm 2022. Các chứng từ, sổ sách thực tế được sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi số 001, phiếu thu, chứng từ ngân hàng Agribank Chi nhánh TP.HCM, sổ giao dịch tiền vay, sổ chi tiết vật tư, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 911 và 421.

5. Điểm khác biệt của khóa luận so với các nghiên cứu của các tác giả đi trước được nêu trong văn bản là gì? Theo tác giả, các nghiên cứu trước đây (của Hoàng Thị Thu Giang năm 2018, Đặng Thị Lan Hương năm 2017, Lê Thị Nhu năm 2018) chủ yếu tiếp cận thuần túy dưới góc độ kế toán tài chính và giải pháp mang nặng tính lý thuyết. Khóa luận này hướng tới sự kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, đồng thời là công trình đầu tiên khảo cứu thực tế tại Công ty Tân Phước Hưng giai đoạn 2021–2022 nên không bị trùng lặp về không gian và thời gian nghiên cứu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Hoài Thu đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và sản xuất nhựa nông nghiệp Tân Phước Hưng. Thông qua việc phân tích chuỗi chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính phát sinh năm 2022, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán kế toán máy theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn với đặc thù sản xuất nhựa nông nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện hạch toán chiết khấu bán hàng, quản lý chi phí sản xuất và nâng cao vai trò của kế toán quản trị, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp.