Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Hoàng Oanh được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều biến động phức tạp, suy thoái kinh tế, lạm phát và sự đứt gãy chuỗi cung ứng. Những thách thức vĩ mô này tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa quy trình sản xuất, tận dụng chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị tài chính.
Tại Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus (QHPI) – đơn vị thành viên nòng cốt của Tập đoàn QH Plus chuyên sản xuất cấu kiện kim loại, kết cấu thép và phụ kiện xây dựng phục vụ các công trình quy mô lớn (như Landmark 81, Vincom Đà Nẵng, Vinpearl Golf Land) – công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh giữ vai trò then chốt. Hệ thống kế toán không chỉ phản ánh chính xác tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, quản trị nguồn lực và duy trì tính cạnh tranh trên thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus, trên cơ sở đó nhận diện các ưu điểm cùng tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Tìm hiểu, mô tả thực tế quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus, địa chỉ tại Khu công nghiệp Dệt may Nhơn Trạch, thị trấn Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ thực tế được thu thập trong tháng 02/2024 (từ ngày 01/02/2024 đến ngày 29/02/2024), kết hợp với số liệu báo cáo tài chính tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là các quy định về ghi nhận doanh thu (Điều 78, Điều 79), các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81), chi phí (Điều 82), giá vốn hàng bán (Điều 89) và xác định kết quả kinh doanh (Điều 96).
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung), đặc biệt là nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong cùng một kỳ kế toán.
- Tiêu chuẩn quản lý chất lượng liên quan: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 và chứng nhận chất lượng hàn kết cấu thép ISO 3834:2-2006 mà công ty đang áp dụng.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn định tính và thu thập dữ liệu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp thao tác nghiệp vụ của kế toán viên tại phòng Kế toán, quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho, lệnh sản xuất và quy trình đối chiếu số liệu trên máy tính.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ hướng dẫn tại đơn vị (Bà Nguyễn Thị Hớn) và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành (kế toán bán hàng, kế toán kho, kế toán tổng hợp) để làm rõ quy trình kiểm soát nội bộ và xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính giữa các kỳ kế toán (giai đoạn 2021 – 2023); so sánh giữa quy định lý luận chuẩn tắc tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với cách thức thực hiện thực tế tại công ty nhằm đánh giá mức độ tuân thủ và phát hiện các điểm sai lệch, bất cập.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023; các quy chế nội bộ, quy trình quản lý bán hàng – giao hàng mã hiệu QHPI-HSD/P-01; tài liệu giới thiệu phòng ban từ Phòng Hành chính Nhân sự QHPI.
- Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ, sổ chi tiết tài khoản phát sinh trong tháng 02/2024 trích xuất từ phần mềm ERP SAP Business One của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus
Chương 1 khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus (thành lập tháng 9/2013, vốn điều lệ đăng ký 272.000 VND theo văn bản, hoạt động tại KCN Dệt may Nhơn Trạch, Đồng Nai). Doanh nghiệp chuyên sản xuất các cấu kiện kim loại, kết cấu thép, nhà thép tiền chế và vật liệu xây dựng, phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu sang các quốc gia châu Á.
Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức theo mô hình chức năng gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban trực thuộc: Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Quản lý đơn hàng, Phòng Kế hoạch & Kho vận, Phòng R&D & Bảo trì, Phòng Quản lý chất lượng, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Quản lý Chi phí & Hợp đồng (CMS) cùng các xưởng sản xuất (Xưởng Phụ kiện Xây dựng, Xưởng Xi mạ, Xưởng Gia công đá). Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán tài sản cố định, Kế toán kho và Thủ quỹ.
Về chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán máy tính trên phần mềm ERP SAP Business One (sử dụng các phân hệ Financials, Sales - A/R, Purchasing - A/P, Banking, Inventory, Production).
Chương 1 cũng tổng hợp tình hình tài chính của QHPI qua 3 năm (2021 – 2023) với các dữ liệu cụ thể:
Bảng 1: Trích lục Bảng cân đối kế toán QHPI giai đoạn 2021 – 2023
(Đơn vị: Triệu đồng theo bảng biểu / phản ánh theo lời nhận xét)
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tài sản ngắn hạn |
460.095 |
- |
- |
| Tài sản dài hạn |
406.243 |
- |
- |
| Tổng cộng tài sản |
867.338 |
Khoảng 970 tỷ |
1.387 tỷ |
| Nợ phải trả |
456.603 |
- |
975 tỷ |
| Vốn chủ sở hữu |
410.735 |
- |
410 – 412 tỷ |
| Tổng cộng nguồn vốn |
867.338 |
Khoảng 970 tỷ |
1.387 tỷ |
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh QHPI giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng doanh thu |
629.204 triệu (629 tỷ) |
468 tỷ |
1.155 tỷ |
| Tổng chi phí |
621.765 triệu |
- |
1.153 tỷ |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
7.439 triệu |
- |
1,686 tỷ |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
1.663 triệu |
- |
- |
| Tổng lợi nhuận sau thuế |
6.776 triệu (nhận xét: 6,3 tỷ) |
- |
290 triệu |
Phân tích của tác giả cho thấy quy mô tài sản và doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh (doanh thu năm 2023 vượt 1.155 tỷ đồng), tuy nhiên hiệu quả sinh lời sụt giảm nghiêm trọng do chi phí tăng cao (năm 2023 chi phí lên tới 1.153 tỷ đồng), dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2023 chỉ còn xấp xỉ 290 triệu đồng. Đồng thời, doanh nghiệp có tỷ lệ nợ phải trả tăng cao (975 tỷ đồng năm 2023), làm gia tăng rủi ro tài chính.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 2 trình bày khung lý thuyết chuẩn tắc theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 01. Nội dung hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và phân loại chi tiết của các yếu tố cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh:
- Kế toán bán hàng: Điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn đối với bán hàng hóa/thành phẩm và 4 tiêu chuẩn đối với cung cấp dịch vụ; các phương thức bán hàng (trực tiếp bán buôn, bán lẻ qua kho hoặc không qua kho, đại lý, ký gửi, bán hàng theo hợp đồng ngắn hạn/dài hạn, bán trả góp, thương mại điện tử, xuất khẩu). Quy trình bán hàng – thu tiền, luân chuyển chứng từ từ khâu báo giá, ký đơn hàng/hợp đồng, theo dõi tiến độ, lập phiếu xuất kho và phát hành hóa đơn GTGT.
- Tài khoản hạch toán:
- Doanh thu: TK 511 (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
- Giảm trừ doanh thu: TK 521 (TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Giảm giá hàng bán, TK 5213 – Hàng bán bị trả lại).
- Giá vốn hàng bán: TK 632, phân tích 3 phương pháp tính giá xuất kho gồm Bình quân gia quyền (cuối kỳ và sau mỗi lần nhập), Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước (FIFO).
- Chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811).
- Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: TK 821 (TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty Cổ phần Công nghiệp QH Plus
Chương 3 đi vào khảo sát thực tế việc áp dụng hệ thống kế toán tại đơn vị trong tháng 02/2024:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh: Quy trình sản xuất cơ khí, kết cấu thép; quan hệ với mạng lưới nhà cung cấp nguyên vật liệu và cơ cấu khách hàng (nhà thầu xây dựng trong nước, đối tác xuất khẩu châu Á).
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu: Công ty phân loại bán hàng theo các phương thức: Bán hàng tồn kho (BH-01), Bán hàng sản xuất gia công (BH-02), Bán hàng theo phương án kinh doanh (BH-03). Hoạt động giao hàng tuân thủ quy trình giao hàng xuất khẩu (QHPI-HSD/P-01/APP01), giao hàng đơn hàng sản xuất xuất kho tại nhà máy (QHPI-HSD/P-01/APP02) và hợp đồng mua bán chuẩn (QHPI-HSD/P-01/F03).
- Chứng từ bán hàng và thu tiền: Sử dụng đơn đặt hàng (Sale Order - SO), chứng từ giao hàng (Delivery - DE), hóa đơn điện tử đầu ra (AR Invoice), phiếu xuất kho thành phẩm (XKTP), biên bản giao nhận (BBGN), ủy nhiệm chi (UNC), giấy báo có (GBC) từ các ngân hàng giao dịch gồm Vietcombank (VCB), Vietinbank (VTB), TPBank (TPB).
- Hạch toán chi tiết các tài khoản:
- Kế toán ghi nhận doanh thu vào TK 511; các khoản giảm trừ phát sinh trên TK 521;
- Tính và kết chuyển giá vốn hàng bán trên TK 632 theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ;
- Tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) theo từng nội dung phát sinh;
- Ghi nhận doanh thu tài chính (TK 515 - chủ yếu là lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá) và chi phí tài chính (TK 635 - chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giao dịch ngoại tệ);
- Hạch toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811);
- Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 02/2024 trực tiếp trên hệ thống SAP Business One.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 đưa ra những đánh giá dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị:
- Cơ sở đánh giá: Dựa vào năng lực đội ngũ nhân sự phòng kế toán và việc thực hiện các chuẩn mực, chế độ kế toán tại QHPI.
- Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán tổ chức khoa học, phân công công việc rõ ràng giữa các kế toán viên phần hành;
- Áp dụng thành công hệ thống phần mềm ERP SAP Business One, giúp tích hợp dữ liệu bán hàng, kho vận và tài chính, hạn chế sai sót số liệu thủ công;
- Chấp hành đúng các quy định về chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT và lưu trữ chứng từ đầy đủ.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Về nhân sự: Áp lực công việc dồn vào các thời điểm cuối tháng và kỳ lập báo cáo tài chính; việc kiểm tra, đối chiếu chéo số liệu giữa một số phần hành còn chậm trễ.
- Về công tác kế toán: Do đặc thù ngành sản xuất kết cấu thép với khối lượng công trình lớn, việc thu hồi và đối chiếu biên bản giao nhận, chứng từ từ các công trình hoặc đơn vị xuất khẩu đôi lúc bị chậm, ảnh hưởng đến tính kịp thời khi phát hành hóa đơn và ghi nhận doanh thu. Việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ khiến công tác tính giá vốn bị dồn vào cuối tháng. Chi phí tài chính (lãi vay) và chi phí quản lý phát sinh ở mức cao, làm giảm biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
- Kiến nghị: Tác giả đề xuất giải pháp kiện toàn quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (Bộ phận Kinh doanh, Quản lý đơn hàng, Kho và Kế toán); kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí lãi vay nhằm cải thiện kết quả kinh doanh; nâng cao hiệu quả theo dõi công nợ khách hàng để đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Phân tích bức tranh tài chính 3 năm (2021 – 2023): Khóa luận chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô nhưng suy giảm về hiệu quả kinh doanh của QHPI. Tài sản công ty tăng từ 867,3 tỷ đồng năm 2021 lên 1.387 tỷ đồng năm 2023 (tăng hơn 60%). Tuy nhiên, nợ phải trả tăng vọt từ 456,6 tỷ đồng lên 975 tỷ đồng, phản ánh sự phụ thuộc lớn vào vốn vay. Doanh thu năm 2023 đạt 1.155 tỷ đồng nhưng chi phí cũng tăng tương ứng lên 1.153 tỷ đồng, khiến lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 1,686 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế chỉ còn 290 triệu đồng (giảm mạnh so với mức lợi nhuận 6,3 – 6,7 tỷ đồng năm 2021).
- Làm rõ quy trình kế toán xác định KQKD trên phần mềm SAP Business One: Minh họa chi tiết quy trình xử lý luồng chứng từ từ đơn đặt hàng (SO), chứng từ giao hàng (DE), xuất kho thành phẩm (XKTP) đến hóa đơn AR Invoice và bút toán kết chuyển sang TK 911 đối với các loại hình bán hàng tồn kho (BH-01), hàng gia công (BH-02) và theo phương án kinh doanh (BH-03).
- Hệ thống hóa giải pháp: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng quản lý chi phí và chứng từ tại QHPI, giúp doanh nghiệp rút ngắn độ trễ chứng từ và tăng cường kiểm soát chi phí hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu nghiệp vụ chi tiết chỉ giới hạn trong phạm vi thời gian 1 tháng (từ 01/02/2024 đến 29/02/2024), do đó chưa phản ánh được toàn diện biến động doanh thu, chi phí theo tính chất mùa vụ trong cả niên độ kế toán của ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Bên cạnh đó, khóa luận tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mà chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kết cấu thép.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính; kết hợp nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và định giá thành sản phẩm trên hệ thống ERP SAP Business One; nghiên cứu các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng xuất khẩu tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tiếp cận mô hình tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - phụ kiện xây dựng quy mô lớn.
- Nghiên cứu ứng dụng ERP trong kế toán: Phần trình bày về luồng chứng từ bán hàng (SO - DE - AR Invoice) và các phân hệ trên SAP Business One cung cấp dữ liệu thực tế giá trị về kế toán máy tính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo cách thức phân loại phương thức bán hàng (BH-01, BH-02, BH-03), kiểm soát chứng từ giao hàng xuất khẩu và phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?
Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đơn vị tiền tệ hạch toán là VND; niên độ kế toán tính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán trên máy tính thông qua phần mềm ERP SAP Business One.
2. Tình hình kinh doanh của QHPI trong giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Dữ liệu Báo cáo kết quả hoạt động cho thấy doanh thu biến động mạnh: năm 2021 đạt 629 tỷ đồng, giảm xuống 468 tỷ đồng năm 2022, và tăng vọt lên 1.155 tỷ đồng năm 2023. Tuy nhiên, do tổng chi phí năm 2023 cũng tăng cao (đạt 1.153 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế năm 2023 chỉ đạt 1,686 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế rơi xuống mức xấp xỉ 290 triệu đồng, sụt giảm sâu so với mức lợi nhuận sau thuế năm 2021 (hơn 6,3 tỷ đồng).
3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để thực hiện đề tài?
Tác giả đã kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với cán bộ hướng dẫn và các kế toán viên phụ trách từng phần hành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp phân tích, so sánh: So sánh các chỉ tiêu sổ sách với BCTC qua các năm và so sánh thực tiễn doanh nghiệp với chế độ kế toán chuẩn mực.
4. Hệ thống chứng từ bán hàng và phân loại bán hàng tại QHPI được tổ chức như thế nào?
QHPI phân chia hoạt động bán hàng thành ba nhóm chính: Bán hàng tồn kho (BH-01), Bán hàng sản xuất gia công (BH-02) và Bán hàng theo phương án kinh doanh (BH-03). Quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với các mã hiệu tài liệu nội bộ (QHPI-HSD/P-01/APP01 cho xuất khẩu, QHPI-HSD/P-01/APP02 cho giao hàng tại nhà máy, QHPI-HSD/P-01/F03 cho hợp đồng mua bán) cùng các chứng từ nghiệp vụ trên hệ thống SAP như Đơn đặt hàng (SO), Lệnh giao hàng (DE), Hóa đơn bán hàng (AR), Phiếu xuất kho thành phẩm (XKTP) và Giấy báo có từ ngân hàng (VCB, VTB, TPB).
5. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế của khóa luận là giai đoạn nào?
Phạm vi phản ánh số liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết trong khóa luận là tháng 02/2024 (từ ngày 01/02/2024 đến ngày 29/02/2024). Bên cạnh đó, khóa luận sử dụng số liệu tài chính tổng hợp từ Báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023 để phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Hoàng Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp QH Plus trên phần mềm SAP Business One. Thông qua việc phân tích dữ liệu nghiệp vụ tháng 02/2024 và báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng quy mô gắn liền với áp lực suy giảm lợi nhuận và gia tăng đòn bẩy nợ tại doanh nghiệp. Các nhận xét, kiến nghị được xây dựng sát thực tế vận hành, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhân viên kế toán trong ngành sản xuất công nghiệp.