Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Phương" do sinh viên Nguyễn Ngọc Phương Dung (lớp K54E Kế toán, mã sinh viên 20K4050115, niên khóa 2020–2024) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, hoàn thành vào tháng 1 năm 2024.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, đòi hỏi công tác kế toán phải liên tục hoàn thiện nhằm cung cấp thông tin trung thực, kịp thời cho nhà quản trị, nhà đầu tư và cơ quan quản lý thuế. Doanh thu và chi phí là hai yếu tố cốt lõi phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán chính xác các phần hành này giúp đơn vị kiểm soát luân chuyển hàng hóa, hạn chế thất thoát, xử lý hàng chậm luân chuyển, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn và tính toán đúng kết quả kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Nam Phương, việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã đi vào nền nếp, song vẫn cần tiếp tục nghiên cứu, rà soát để nâng cao hiệu quả vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Phương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Phương.
    • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Phương.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nam Phương, địa chỉ tại số 457 Lê Duẩn, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; trong đó đi sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (chế độ kế toán áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Các văn bản liên quan được đối chiếu, so sánh gồm Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Các khái niệm, nguyên tắc và công thức cốt lõi được tác giả hệ thống hóa:

  • Doanh thu: Theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Ghi nhận doanh thu bán hàng đòi hỏi đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Chi phí: Theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí là các khoản giảm trừ lợi ích kinh tế, phát sinh khi có giao dịch hoặc có khả năng phát sinh chắc chắn trong tương lai, không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
  • Kết quả kinh doanh: Theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí trong kỳ, xác định theo các công thức: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$ Trong đó:
    • Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh.
    • Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính.
    • Kết quả kinh doanh hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.
  • Phương thức bán hàng: Hệ thống hóa các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ), bán hàng đại lý/ký gửi và bán hàng trả góp, trả chậm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu kế toán, chứng từ, sổ kế toán, Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN) giai đoạn 2020–2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn nhanh Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại Công ty Cổ phần Nam Phương để nắm bắt thực tế quy trình ghi chép, xử lý chứng từ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp phân tích biến động, phương pháp so sánh (so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước; so sánh số thực hiện với kế hoạch) nhằm đánh giá chiều hướng tài chính.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và trình tự hạch toán kế toán tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận chung về kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp, cụ thể hóa theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Phân tích nội dung, chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có), sổ kế toán (sổ cái, sổ chi tiết TK 511). Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) được chia thành 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) và TK 5118 (Doanh thu khác). Tác giả lưu ý điểm mới của Thông tư 133 là không duy trì tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); thay vào đó, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán giảm trừ trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Ngoài ra, chương 1 cũng làm rõ tài khoản TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
  • Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí tài chính qua TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá); chi phí khác qua TK 811; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua TK 821 (gồm TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại). Đáng chú ý, theo Thông tư 133, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được quy tụ vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chia thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phân tích quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kết cấu TK 911 quy định bên Nợ tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; bên Có tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính thuần, thu nhập khác và kết chuyển lỗ. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Phương

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan đơn vị và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Nam Phương:

  • Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Nam Phương (MST 3200197207) được cấp phép ngày 24/05/2004 và chính thức hoạt động từ ngày 01/06/2004 (19 năm hoạt động tính đến thời điểm lập đề tài). Đại diện theo pháp luật là bà Thạch Thị Tấn. Trụ sở đặt tại 457 Lê Duẩn, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị. Ngành nghề kinh doanh chính là bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; bên cạnh các ngành phụ như bán buôn nông lâm sản, vật liệu xây dựng, lắp đặt điện nước, vận tải hàng hóa. Định hướng của công ty là mở rộng thị trường trong nước và vươn sang thị trường Lào.
  • Mô hình tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng: Giám đốc trực tiếp điều hành 3 bộ phận gồm Bộ phận bán hàng, Bộ phận kế toán và Bộ phận kho.
    • Bộ máy kế toán gồm 3 người: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán viên và 1 Thủ quỹ. Kế toán trưởng phụ trách thiết lập hệ thống tính toán, kiểm tra chứng từ, báo cáo thuế và lập báo cáo tài chính; Kế toán viên theo dõi công nợ, mua bán hàng, hàng tồn kho, tính lương; Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt, phiếu thu, phiếu chi và tiền tồn cuối ngày.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo giá gốc.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT. Hằng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ, ghi nhận vào phần mềm và in các sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh.
  • Tình hình nguồn lực của công ty:
    • Lao động: Tổng số lao động cơ hữu duy trì cố định ở mức 15 người trong suốt 3 năm 2020–2022. Cơ cấu nhân sự ổn định: 10 nam (chiếm 66,67%), 5 nữ (chiếm 33,33%). Về trình độ: Đại học/Cao đẳng có 11 người (chiếm 73,33%), Trung cấp 3 người (chiếm 20,00%), Lao động phổ thông 1 người (chiếm 6,67%). Đội ngũ kỹ thuật có 6 thợ chính tay nghề trên 10 năm kinh nghiệm; thợ phụ tuyển theo thời vụ dưới 1 tháng và hưởng lương theo thỏa thuận ngày công.
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến ngày 31/12/2022, công ty sở hữu hệ thống cơ sở vật chất gồm nhà xưởng, văn phòng tại 3 địa điểm kinh doanh, trang bị máy chiếu, máy tính, phương tiện vận tải. Tỷ trọng nguyên giá tài sản gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 31,37%; Máy móc thiết bị chiếm 34,24%; Phương tiện vận tải chiếm 32,33%; Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 1,22%; TSCĐ khác chiếm 0,84%. Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá bình quân chỉ đạt 41,09%, phản ánh mức độ hao mòn tài sản sau nhiều năm hoạt động là tương đối lớn.

Bảng tổng hợp tình hình nguồn lao động tại Công ty Cổ phần Nam Phương (2020–2022):

Chỉ tiêu Năm 2020 Tỷ lệ (%) Năm 2021 Tỷ lệ (%) Năm 2022 Tỷ lệ (%) So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng số lao động 15 100,00 15 100,00 15 100,00 0 0
1. Theo giới tính
- Nam 10 66,67 10 66,67 10 66,67 0 0
- Nữ 5 33,33 5 33,33 5 33,33 0 0
2. Theo trình độ
- Đại học, cao đẳng 11 73,33 11 73,33 11 73,33 0 0
- Trung cấp 3 20,00 3 20,00 3 20,00 0 0
- Lao động phổ thông 1 6,67 1 6,67 1 6,67 0 0
  • Thực trạng hạch toán cụ thể: Chương 2 trình bày chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên sổ kế toán năm 2022 qua các biểu mẫu thực tế của công ty:
    • Doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu: Theo dõi chi tiết trên Sổ cái TK 511; hạch toán các nghiệp vụ bán phụ tùng ô tô chịu thuế GTGT khấu trừ.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Phản ánh qua Sổ cái TK 515 và TK 711.
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho theo phương pháp đích danh, lập Phiếu xuất kho số 267, ghi nhận vào Sổ cái TK 632 và Phiếu kế toán số 21.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên Sổ cái TK 642, phân chia chi tiết chi phí bán hàng và quản lý.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Lập các chứng từ kết chuyển cuối kỳ gồm Phiếu kế toán số 31, 32, 33, 34, 35; tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 và lập Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Phương

Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn (3 nhân sự), phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tin học hóa quy trình kế toán bằng phần mềm ACSOFT giúp giảm thiểu sai sót thủ công và đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
  • Nhược điểm: Việc luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; trang thiết bị quản lý tại văn phòng chiếm tỷ trọng rất nhỏ (1,22% nguyên giá TSCĐ), chưa có thiết bị bảo mật, theo dõi hiện đại; lao động kỹ thuật phụ làm việc thời vụ ngắn hạn dưới 1 tháng không ký hợp đồng lao động, chi trả lương trực tiếp theo thỏa thuận dẫn đến hồ sơ chi phí nhân công cần chặt chẽ hơn để đảm bảo tính hợp lý khi quyết toán thuế.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi giữa các bộ phận nhằm tránh chậm trễ trong việc cập nhật vào phần mềm.
    2. Nâng cấp và khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho và báo cáo quản trị của phần mềm ACSOFT.
    3. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), đặc biệt là việc chuẩn hóa chứng từ chi trả tiền công cho đội ngũ thợ phụ thời vụ.
    4. Trích lập quỹ đầu tư, bổ sung trang thiết bị dụng cụ quản lý văn phòng và thiết bị kiểm soát tài sản, bảo dưỡng máy móc thiết bị nhà xưởng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ kỹ thuật phụ tùng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp số liệu chi tiết về nguồn lực doanh nghiệp giai đoạn 2020–2022: quy mô lao động giữ nguyên 15 người (73,33% có trình độ đại học/cao đẳng); hiện trạng tài sản cố định có tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá là 41,09%, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng nguyên giá cao nhất (34,24%).
  • Trích xuất và mô tả hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp gồm: Bảng cân đối tài khoản, Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 911, Phiếu xuất kho số 267 và các Phiếu kế toán kết chuyển từ số 31 đến số 35.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất các biện pháp cụ thể, bám sát hạn chế về luân chuyển chứng từ và chi phí nhân công thời vụ tại Công ty Cổ phần Nam Phương, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính và quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định: Do thời gian thực tập nghề nghiệp tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng và kinh nghiệm thực tế bước đầu của sinh viên còn hạn chế, nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phức tạp.
  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Nam Phương); số liệu đi sâu hạch toán nghiệp vụ kế toán tập trung chủ yếu trong năm tài chính 2022; chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành phụ tùng ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính sau năm 2022 gắn với kế hoạch mở rộng thị trường sang nước bạn Lào của công ty; đồng thời cập nhật các thông tư hướng dẫn kế toán và chính sách thuế mới ban hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại phụ tùng ô tô: Tham khảo cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình hạch toán không qua TK 521, phương pháp tính giá xuất kho thực tế đích danh và quy trình kết chuyển cuối kỳ qua phần mềm kế toán ACSOFT.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống sơ đồ hạch toán lý thuyết kết hợp với mẫu sổ cái thực tế (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911) và chuỗi phiếu kế toán kết chuyển số liệu tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nam Phương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung kết hợp với kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT.

2. Theo chế độ kế toán mà công ty áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản không còn sử dụng tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như Thông tư 200 hay Quyết định 48. Thay vào đó, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

3. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Nam Phương trong giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm gì? Quy mô lao động cơ hữu của công ty duy trì ổn định không đổi với tổng số 15 người qua cả 3 năm 2020, 2021 và 2022. Cơ cấu gồm 10 nam (66,67%) và 5 nữ (33,33%). Về trình độ học vấn, 11 người có trình độ Đại học/Cao đẳng (73,33%), 3 người có trình độ Trung cấp (20,00%) và 1 lao động phổ thông (6,67%). Đội ngũ sửa chữa có 6 thợ chính thâm niên trên 10 năm kinh nghiệm; thợ phụ được tuyển theo thời vụ dưới 1 tháng và hưởng lương ngày công.

4. Cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty được phân công ra sao? Bộ máy quản lý hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc trực tiếp quản lý 3 bộ phận: Bán hàng, Kế toán và Kho. Bộ máy kế toán gồm 3 người: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính/thuế; Kế toán viên theo dõi công nợ, mua bán hàng, tính lương; Thủ quỹ quản lý tiền mặt và thực hiện thu chi.

5. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định của công ty đến ngày 31/12/2022 như thế nào? Công ty có 3 địa điểm kinh doanh, sở hữu nhà xưởng, văn phòng và các phương tiện vận tải. Tỷ trọng nguyên giá TSCĐ gồm: Máy móc thiết bị (34,24%), Phương tiện vận tải (32,33%), Nhà cửa vật kiến trúc (31,37%), Thiết bị dụng cụ quản lý (1,22%) và TSCĐ khác (0,84%). Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá chỉ đạt 41,09%, cho thấy phần lớn tài sản đã qua thời gian dài sử dụng và chịu hao mòn lớn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, chu chuyển chứng từ và lập sổ sách trên phần mềm kế toán ACSOFT tại Công ty Cổ phần Nam Phương trong năm 2022 gắn với số liệu nguồn lực giai đoạn 2020–2022. Các giải pháp đề xuất bám sát hạn chế thực tế tại đơn vị, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán cho doanh nghiệp thương mại phụ tùng ô tô quy mô vừa và nhỏ.