Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các đơn vị trong ngành dệt may, phải liên tục thích ứng và đổi mới năng lực sản xuất nhằm đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, quản lý tốt chi phí, doanh thu và lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của mọi tổ chức kinh tế. Lợi nhuận là mục tiêu sống còn, và thông tin kế toán về tình hình doanh thu, chi phí cũng như kết quả kinh doanh khi được cung cấp kịp thời, chính xác sẽ hỗ trợ trực tiếp cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định chiến lược, đồng thời giúp công khai minh bạch tình hình tài chính nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) trải qua 35 năm xây dựng và phát triển, đóng vai trò là một trong những đơn vị mũi nhọn của ngành may mặc tỉnh Thừa Thiên Huế, với kim ngạch xuất khẩu chiếm tới 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh. Doanh nghiệp tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) và chuỗi cung ứng thời trang toàn cầu. Do đó, việc quản lý hiệu quả doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là một yêu cầu cấp thiết. Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu tại đơn vị, song các báo cáo trước đây chỉ mới cung cấp cái nhìn tổng quan mà chưa phân tích chi tiết quy trình thực tế. Đây chính là lý do tác giả Lê Thị Hồng Linh lựa chọn đề tài nghiên cứu này cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán này tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    3. Dựa vào kết quả nghiên cứu thực tế, đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Khóa luận giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế diễn ra như thế nào?
  2. Từ kết quả nghiên cứu, cần đưa ra các giải pháp nào để góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu phân tích về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng lao động được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020-2022. Số liệu phản ánh thực trạng các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết trong Quý 3 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam cùng các chuẩn mực quốc tế:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác") ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 18 ("Revenue").
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm các quy định cụ thể tại: Điều 78 (tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu), Điều 79 (TK 511), Điều 80 (TK 515), Điều 81 (TK 521), Điều 89 (TK 632), Điều 90 (TK 635), Điều 91 (TK 641), Điều 92 (TK 642), Điều 93 (TK 711), Điều 94 (TK 811), Điều 95 (TK 821) và Điều 96 (TK 911).
  • Nguyên tắc hạch toán doanh thu cốt lõi: Cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. Văn bản phân tích đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo luật định.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế (LNTT) được xác định bằng tổng của Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Kết quả hoạt động tài chính và Kết quả hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu và thông tin:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật như Luật Kế toán, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình sản xuất, các khâu vận hành, quy trình làm việc của nhân sự kế toán cũng như quy trình thu thập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ hóa đơn, chứng từ.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn các nhân viên và cán bộ quản lý thuộc Phòng Tài chính - Kế toán theo hệ thống câu hỏi chuẩn bị trước nhằm làm rõ quy trình hạch toán thực tế.
  • Nhóm phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu số học tuyệt đối và tương đối qua các năm 2020, 2021 và 2022; đối chiếu quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ từng bộ phận và quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các số liệu thô thu thập được từ sổ sách và báo cáo tài chính.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích các mối quan hệ cấu thành tài sản, nguồn vốn, chi phí, doanh thu và chỉ tiêu lợi nhuận.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo tài chính giai đoạn 2020-2022 của Công ty Cổ phần Dệt May Huế; các sổ cái, sổ chi tiết tài khoản phát sinh trong Quý 3 năm 2023; và hệ thống chứng từ kế toán thực tế như Đơn đặt hàng số 10, Phiếu xuất kho số 000393, Hợp đồng thương mại số 22, Bảng kê bán lẻ hàng hóa ngày 29/09/2023, Bảng tổng hợp Xuất - Nhập - Tồn tháng 9/2023 của kho cửa hàng và kho Sợi, Phiếu chi số 0914, Giấy đề nghị thanh toán và Ủy nhiệm chi qua ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả trình bày bản chất kinh tế của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác cùng các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Về mặt hạch toán, chương 1 phân tích chi tiết kết cấu và nguyên tắc định khoản của các tài khoản:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211, 5212, 5213).
  • Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Hệ thống tài khoản chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán - trình bày cả phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; 3 phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước xuất trước, thực tế đích danh, bình quân gia quyền); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng gồm 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm 8211 hiện hành và 8212 hoãn lại).
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Đóng vai trò tài khoản trung gian tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần ở bên Có và toàn bộ chi phí ở bên Nợ để kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 tập trung giới thiệu tổng quan đơn vị nghiên cứu và khảo sát thực tiễn công tác kế toán tại Huegatex:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Mã chứng khoán: HDM; Mã số thuế: 3300100628). Tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập năm 1994, chuyển thành Công ty Dệt May Huế năm 2000, thực hiện cổ phần hóa trong giai đoạn 2004-2005. Năm 2016, công ty tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng. Năm 2020, công ty tái cơ cấu mô hình sản xuất thành 7 nhà máy trực thuộc: 1 nhà máy Sợi quy mô gần 5 vạn cọc, 1 nhà máy Dệt Nhuộm và 5 nhà máy May.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự chỉ đạo của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành (Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành từng ngành may, sợi, nhuộm) và hệ thống phòng ban chức năng (Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Quản lý chất lượng, Xuất nhập khẩu may, Thị trường May 1, Thị trường May 2, Công nghệ thông tin, Nhân sự, Ban kiểm soát nội bộ).
  • Tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2020-2022: Tác giả thống kê và phân tích chi tiết sự biến động lực lượng lao động của đơn vị qua bảng số liệu thực tế.
STT Phân loại lao động Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Tỷ lệ 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Tỷ lệ 2022/2021 (%)
A Theo trình độ lao động
1 Đại học, trên Đại học 286 5,80 289 5,90 289 6,10 +3 +1,05 0 0,00
2 Cao đẳng, Trung cấp 158 3,20 155 3,10 91 1,90 -3 -1,90 -64 -41,29
3 Công nhân kỹ thuật, phổ thông 4.482 91,00 4.495 91,00 4.352 92,00 +13 +0,29 -143 -3,18
B Theo tính chất công việc
1 Lao động trực tiếp 4.554 92,40 4.643 94,00 4.401 93,00 +89 +1,95 -242 -5,21
2 Lao động gián tiếp 372 7,60 296 6,00 331 7,00 -76 -20,43 +35 +11,82
C Theo giới tính
1 Lao động Nam 1.356 27,53 1.432 28,99 1.367 28,89 +76 +5,60 -65 -4,54
2 Lao động Nữ 3.570 72,47 3.507 71,01 3.365 71,11 -63 -1,77 -142 -4,05
Tổng cộng 4.926 100,00 4.939 100,00 4.732 100,00 +13 +0,26 -207 -4,19
  • Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
  • Thực trạng kế toán tại Quý 3 năm 2023:
    • Doanh thu: Minh họa qua các nghiệp vụ bán lẻ thành phẩm may mặc tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm (Bảng kê bán lẻ ngày 29/09/2023), nghiệp vụ xuất bán theo hợp đồng nội địa và xuất khẩu hàng FOB (Hợp đồng thương mại số 22, Phiếu xuất kho số 000393). Số liệu được hạch toán và tổng hợp vào Sổ cái TK 511. Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá) ghi nhận trên TK 515; thu nhập khác phản ánh trên TK 711.
    • Chi phí: Kế toán giá vốn hàng bán trên TK 632 được kết nối trực tiếp với Bảng tổng hợp Xuất - Nhập - Tồn tháng 9 của kho Sợi và kho Cửa hàng; chi phí tài chính hạch toán trên TK 635; chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được chứng minh thông qua các chứng từ thực tế gồm Phiếu chi số 0914, Giấy đề nghị thanh toán và Ủy nhiệm chi. Chi phí thuế TNDN được tập hợp qua Sổ tổng hợp TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Định kỳ cuối Quý 3 năm 2023, kế toán lập Bảng xác định kết quả kinh doanh và trích Sổ cái TK 911 để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh, từ đó xác định lợi nhuận thực tế của đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Hệ thống tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gọn nhẹ, tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận tương đối nề nếp; phần mềm kế toán được khai thác hiệu quả trong việc nhập liệu và kết xuất báo cáo tài chính.
  • Đánh giá tồn tại: Quy trình thu thập và luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất, cửa hàng bán lẻ về phòng kế toán trung tâm đôi khi còn chậm trễ; việc phân bổ và theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh chung giữa các mảng may, sợi, nhuộm chưa thật sự linh hoạt; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần bám sát hơn biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường quốc tế.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Đối với tổ chức công tác kế toán nói chung: Tăng cường nâng cấp đường truyền dữ liệu và phần mềm nội bộ kết nối trực tuyến các xí nghiệp, cửa hàng với phòng kế toán; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ thường xuyên cho nhân viên kế toán nhằm cập nhật kịp thời các chính sách thuế và kế toán mới.
    2. Đối với phần hành kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh: Hoàn thiện mẫu biểu và quy trình kiểm soát chặt chẽ hóa đơn thương mại, bảng kê bán lẻ; theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng (sợi, vải dệt nhuộm, hàng may mặc) và từng thị trường tiêu thụ (nội địa, xuất khẩu); áp dụng các tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý một cách khoa học nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của từng bộ phận sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn:

  • Về số liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu về tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2020-2022, phản ánh biến động giảm tổng số lao động từ 4.926 người (năm 2020) lên 4.939 người (năm 2021) rồi giảm xuống 4.732 người (năm 2022). Tỷ trọng lao động trực tiếp luôn duy trì ở mức cao trên 92%, và lao động nữ chiếm ưu thế xấp xỉ 71-72%, phù hợp với đặc thù sản xuất may mặc.
  • Về quy trình hạch toán: Tác giả trích dẫn và đối chiếu chính xác hệ thống chứng từ thực tế của Quý 3 năm 2023 với hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (từ TK 511, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821 đến TK 911).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Điểm khác biệt của khóa luận là không dừng lại ở việc mô tả lý luận hay đưa ra số liệu báo cáo tài chính tổng hợp bên ngoài, mà đã thâm nhập thực tế vào quy trình ghi chép nội bộ của đơn vị. Khóa luận cung cấp các dẫn chứng cụ thể từ mẫu chứng từ gốc (Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ, Ủy nhiệm chi) đến quy trình lập Bảng tổng hợp Xuất - Nhập - Tồn kho và Trích sổ cái TK 911 trong Quý 3 năm 2023, từ đó chỉ ra những điểm còn vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát thực tế:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập của tác giả tại đơn vị kéo dài 3 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 1/2024), do đó nguồn dữ liệu hạch toán chi tiết các nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ khảo sát được số liệu trọng tâm của Quý 3 năm 2023; chuỗi số liệu tài chính tổng hợp dừng lại ở niên độ 2020-2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện số liệu hạch toán trong cả năm tài chính để bao quát tính chu kỳ và yếu tố mùa vụ của ngành may mặc; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm dệt may xuất khẩu, thay vì chỉ giới hạn trong phạm vi kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về chu trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế có quy mô hàng nghìn lao động.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo cách thức tổ chức hệ thống tài khoản, phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên, và kinh nghiệm xử lý hóa đơn, bảng kê bán lẻ và hợp đồng xuất khẩu FOB.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc, các trích đoạn sổ cái đối ứng các tài khoản Quý 3 năm 2023 (TK 511, 632, 641, 642, 911) và bảng số liệu phân tích cơ cấu lao động tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế hiện đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng xuất kho nào? Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về quản lý hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.

  2. Quy mô bộ máy sản xuất của Công ty Cổ phần Dệt May Huế sau đợt tái cấu trúc năm 2020 gồm những đơn vị nào? Sau đợt tái cấu trúc mô hình sản xuất ngành may và tổ chức lại bộ máy ngành sợi vào năm 2020, Huegatex vận hành 7 nhà máy trực thuộc, bao gồm 1 nhà máy Sợi với quy mô gần 5 vạn cọc, 1 nhà máy Dệt Nhuộm và 5 nhà máy May.

  3. Biến động về quy mô và cơ cấu lao động của Huegatex giai đoạn 2020-2022 diễn ra như thế nào? Tổng số lao động của công ty tăng nhẹ từ 4.926 người (năm 2020) lên 4.939 người (năm 2021, tăng 0,26%), sau đó giảm xuống 4.732 người (năm 2022, giảm 4,19%). Về cơ cấu, lao động phổ thông và công nhân kỹ thuật chiếm trên 91-92%; lao động trực tiếp chiếm 92-94%; và lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 71-72% tổng số lao động.

  4. Dữ liệu thực tế về công tác kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh trong khóa luận được trích xuất từ thời điểm nào? Khóa luận sử dụng các số liệu kế toán phát sinh và hệ thống sổ cái, bảng kê, bảng tổng hợp Xuất - Nhập - Tồn, bảng xác định kết quả kinh doanh trong phạm vi Quý 3 năm 2023 để mô tả và phân tích thực trạng.

  5. Những chứng từ thực tế nào được sử dụng để minh họa cho phần hành kế toán doanh thu và giá vốn tại Huegatex? Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế bao gồm: Bảng kê bán lẻ hàng hóa ngày 29/09/2023, Đơn đặt hàng số 10, Phiếu xuất kho số 000393, Hợp đồng thương mại số 22, Hóa đơn thương mại, Bảng tổng hợp Xuất - Nhập - Tồn tháng 9/2023 tại kho Cửa hàng và kho Sợi, cùng Sổ cái các tài khoản 511 và 632.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế thông qua hệ thống sổ sách và chứng từ thực tế phát sinh trong Quý 3 năm 2023, kết hợp phân tích biến động các nguồn lực giai đoạn 2020-2022. Dựa trên việc chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.