Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt" do sinh viên Phan Thị Ngọc Ánh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2021 – 2025), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ. Công trình thuộc chuyên ngành Kế toán, mang tính chất của một nghiên cứu trường hợp (case study) gắn liền với thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô lớn.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, các doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt và nguy cơ bị đào thải nếu không kịp thời đổi mới, đặc biệt trong các giai đoạn biến động kinh tế sau đại dịch. Trong cơ cấu vận hành của doanh nghiệp thương mại, hoạt động bán hàng giữ vị trí trung tâm, phản ánh năng lực tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và quyết định nguồn thu. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò phản ánh toàn bộ tiến trình tiêu thụ, cung cấp dữ liệu số liệu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận dự kiến, phục vụ kiểm tra tính hiệu quả trong quản trị và xây dựng chiến lược kinh doanh. Tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt – một đơn vị phân phối hàng tiêu dùng trên địa bàn miền Trung – việc theo dõi doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chính xác là cơ sở để đánh giá mức độ tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu tổng quan: Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt; trên cơ sở đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Mô tả những cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu và phân tích thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
    3. Thứ ba: Qua quá trình tìm hiểu và phân tích, đưa ra các mặt ưu điểm và hạn chế, kèm theo đó là biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Công tác kế toán tập hợp doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
    • Về không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
    • Về thời gian: Các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 được sử dụng làm căn cứ phân tích tình hình tài chính và nguồn lực; các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mô tả thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát tập trung vào năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn (trường hợp hợp đồng quy định khách hàng được quyền trả lại hàng hóa theo điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi các điều kiện đó không còn tồn tại và khách hàng không được quyền trả lại hàng).
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận bao gồm 4 tiêu chí: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch cũng như chi phí để hoàn thành giao dịch đó.

Về mặt hạch toán và tính toán kết quả kinh doanh theo Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả kinh doanh bao gồm ba cấu phần:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Hệ thống tài khoản kế toán được tổng kết bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 - Hiện hành và 8212 - Hoãn lại), cùng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Tất cả các tài khoản doanh thu, chi phí và tài khoản 911 đều không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy (thông tư, nghị định), các công trình nghiên cứu liên quan, cùng hệ thống dữ liệu thực tế tại phòng kế toán (chứng từ in, ảnh chụp, file Word, Excel, PDF, dữ liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính thường niên).
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và các bộ phận trong phòng Kế toán của công ty về hồ sơ, quy trình xử lý số liệu, hóa đơn, chứng từ và công tác hạch toán nghiệp vụ.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác ghi chép trên hệ thống phần mềm kế toán của đơn vị, quá trình nhập liệu và tổng hợp số liệu để xác định kết quả kinh doanh.
  • Nhóm phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Chọn lọc, phân loại dữ liệu từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023.
    • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu thực tế kết hợp với khung lý thuyết chuyên ngành.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh qua 3 năm (2021, 2022, 2023) và cơ cấu nhân sự qua 2 năm (2022 – 2023) nhằm đánh giá xu hướng biến động và đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh. Tác giả làm rõ khái niệm doanh thu dưới góc độ kinh tế và thương mại, khẳng định doanh thu là dòng tiền thu được từ việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ, phản ánh năng lực tiêu thụ và đóng vai trò huyết mạch duy trì hoạt động doanh nghiệp. Khung lý thuyết trình bày chi tiết quy trình bán hàng tiêu chuẩn gồm các bước: tiếp nhận đơn đặt hàng qua email, kiểm tra tồn kho, kiểm tra hạn mức nợ/công nợ khách hàng, lập hóa đơn, lập phiếu xuất kho, giao hàng, cập nhật thẻ kho, thu tiền và ghi nhận công nợ.

Chương này đi sâu vào kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511) và các khoản giảm trừ (TK 521).
  • Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh gắn liền với việc xác định kết quả: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Kế toán các hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và hoạt động kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

Về đặc điểm doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:

  • Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt tiền thân là đại lý kinh doanh thành lập năm 1992 tại Tiểu khu 8, Nam Lý, Đồng Hới, Quảng Bình. Chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân giai đoạn 1999 – 2000, chính thức thành lập công ty TNHH vào ngày 21/12/2001 (GPKD số 2902000233), thành lập Trung tâm thương mại Tuan Viet Center năm 2013. Công ty có trụ sở tại số 01 Mẹ Suốt, phường Đồng Hải, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; do bà Lê Thị Nữ làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình. Tuấn Việt là nhà phân phối chính thức của nhiều nhãn hàng FMCG lớn như P&G, Dutch Lady, Vina Acecook, Calofic, Thuốc lá Chợ Lớn. Doanh nghiệp phụ trách phân phối P&G trên 12 tỉnh miền Trung (từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa; mở rộng Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa từ tháng 5/2011), với quy mô toàn công ty hơn 1.000 nhân viên và 15 chi nhánh.
  • Bộ máy quản lý gồm: Tổng Giám đốc; 3 Phó Tổng Giám đốc (Kinh doanh, Thường trực, Tài chính) và 5 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Hậu cần, Phòng Nhân sự, Phòng Hệ thống, Phòng Kế toán).
  • Bộ máy kế toán gồm 6 chức danh nghiệp vụ: Kế toán trưởng; Kế toán kho hàng – bán hàng; Kế toán quản trị; Kế toán tài chính – thuế; Kế toán công nợ; và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức kế toán áp dụng là "Chứng từ ghi sổ", thực hiện trên phần mềm kế toán nội bộ do công ty phát triển tên là MERP kết hợp với Excel; công ty có mở thêm một số tài khoản chi tiết tự quy ước (như TK 711800, TK 511300, TK 112103).

Đánh giá tình hình nhân sự qua 3 năm (2021 – 2023): Quy mô nhân sự của công ty có sự biến động nhẹ: năm 2021 là 802 người; năm 2022 giảm xuống 779 người (giảm 23 người, tương ứng giảm 2,9%); năm 2023 tăng lên 810 người (tăng 31 người, tương ứng tăng 4,0%).

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
1. Theo giới tính
- Nam 491 61,2 453 58,2 480 59,3 (38) (7,7) 27 6,0
- Nữ 311 38,8 326 41,8 330 40,7 15 4,8 4 1,2
2. Theo độ tuổi
- Từ 18 - 30 tuổi 308 38,4 294 37,7 296 36,5 (14) (4,5) 2 0,7
- Từ 31 - 40 tuổi 227 28,3 232 29,8 235 29,0 5 2,2 3 1,3
- Từ 41 - 50 tuổi 176 21,9 170 21,8 172 21,2 (6) (3,4) 2 1,2
- Trên 50 tuổi 91 11,3 83 10,7 107 13,2 (8) (8,8) 24 28,9
3. Theo trình độ
- Đại học 120 15,0 118 15,1 130 16,0 (2) (1,7) 12 10,2
- Cao đẳng, trung cấp 301 37,5 283 36,3 285 35,2 (18) (6,0) 2 0,7
- Lao động phổ thông 381 47,5 378 48,5 395 48,8 (3) (0,8) 17 4,5
Tổng cộng 802 100 779 100 810 100 (23) (2,9) 31 4,0

Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023: Theo số liệu trích lục Báo cáo tài chính, tổng tài sản của công ty có sự biến động giảm trong năm 2022 và phục hồi trong năm 2023. Năm 2022, tổng tài sản giảm 36.356 VNĐ (tương ứng giảm 8,1% so với năm 2021) do tài sản ngắn hạn giảm 26.176 VNĐ (-8,4%) và tài sản dài hạn giảm 9.180 VNĐ (-7,5%). Sang năm 2023, tổng tài sản tăng thêm 57.868 VNĐ (tương ứng tăng 14,0% so với năm 2022), đạt mức tổng tài sản 446.868 VNĐ trên bảng tổng hợp; trong đó tài sản ngắn hạn tăng 66.285 VNĐ (+23%), tài sản dài hạn tiếp tục giảm 9.417 VNĐ.

Mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2023: Tác giả minh họa cụ thể quá trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản thông qua các biểu mẫu nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2023:

  • Nghiệp vụ bán hàng và giá vốn: Hóa đơn GTGT ngày 14/1/2023, Hóa đơn GTGT ngày 29/4/2023, Hóa đơn GTGT ngày 11/12/2023; Phiếu xuất kho ngày 08/05/2023; ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 632.
  • Nghiệp vụ chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Phiếu chi tiền xăng, Sổ chi tiết TK 641; Phiếu chi thanh toán tiền điện, Hóa đơn tiền điện tháng 6/2023, Sổ chi tiết TK 642.
  • Nghiệp vụ tài chính, nghiệp vụ khác và thuế: Giấy báo Có của ngân hàng, Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515; Phiếu chi tiền trả lãi vay ngày 25/11/2023, Sổ chi tiết TK 635; Phiếu nhập kho ngày 06/12/2023, Sổ chi tiết TK 711; Sổ chi tiết TK 811; Sổ chi tiết TK 821; và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023.

Chương 3: Định hướng và đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Dựa trên phân tích thực tế, chương 3 trình bày các nhận xét đánh giá tổng hợp về công tác kế toán của đơn vị:

  • Nhận xét chung: Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm nội bộ MERP hỗ trợ quản lý chuỗi phân phối. Đồng thời, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, việc theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí và sự phối hợp cập nhật dữ liệu công nợ, kho hàng giữa các bộ phận.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, tập trung vào hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, tối ưu hóa các phân hệ hạch toán trên phần mềm MERP và nâng cao hiệu quả phân bổ chi phí hoạt động bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế được cung cấp trong văn bản:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết chuẩn tắc: Trình bày đầy đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, cấu trúc hạch toán của các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Phản ánh trung thực số liệu nhân sự và biến động tài chính: Phân tích chi tiết biến động lực lượng lao động qua 3 năm (tổng nhân sự từ 802 người năm 2021 giảm xuống 779 người năm 2022 và tăng lên 810 người năm 2023; tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế với 59,3% năm 2023; độ tuổi 18 – 30 chiếm 36,5% và 31 – 40 tuổi chiếm 29,0% năm 2023; lao động phổ thông chiếm 48,8% và trình độ đại học chiếm 16,0% năm 2023). Khóa luận cũng trích xuất biến động tổng tài sản (năm 2022 giảm 8,1% và năm 2023 tăng 14,0%).
  • Làm rõ quy trình kế toán thực tiễn tại doanh nghiệp: Minh chứng rõ ràng chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán vào hệ thống sổ kế toán thông qua các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023 (hóa đơn tiền điện tháng 6/2023, chi phí xăng xe, chi trả lãi vay ngày 25/11/2023, xuất nhập kho các ngày 08/05/2023 và 06/12/2023).
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; nghiên cứu quy trình thực tế của kế toán tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt; đồng thời chỉ rõ các mặt đã làm được và mặt chưa hoàn thiện, từ đó đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một doanh nghiệp thương mại phân phối cụ thể (Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và khu vực miền Trung. Dữ liệu phân tích tài chính tập trung trong chu kỳ 3 năm (2021 – 2023) và dữ liệu kế toán chi tiết khảo sát vào năm 2023. Ngoài ra, như tác giả đã tự nhận định trong lời cảm ơn, do người nghiên cứu chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Từ phạm vi của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí và doanh thu theo từng mặt hàng phân phối cụ thể (như phân hệ ngành hàng P&G hoặc chuỗi Tuan Viet Center), hoặc nghiên cứu giải pháp tích hợp toàn diện phần mềm quản trị ERP với hệ thống kê khai thuế điện tử khi quy mô chi nhánh tiếp tục mở rộng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận cuối khóa về mảng đề tài kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong khóa luận bao gồm:

  • Khung lý thuyết và hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (sơ đồ từ TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821 đến 911).
  • Bảng biểu mẫu và phương pháp phân tích biến động nhân sự, biến động tài sản theo chuỗi thời gian nhiều năm tại một doanh nghiệp phân phối lớn.
  • Bộ chứng từ thực tế và danh mục biểu mẫu kế toán minh họa (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi tiền xăng, tiền điện, lãi vay, giấy báo Có) gắn liền với sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán trong năm 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán đang được công ty áp dụng là "Chứng từ ghi sổ", thực hiện thông qua phần mềm kế toán riêng do công ty phát triển tên là MERP kết hợp với phần mềm Excel.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy phòng kế toán của công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng, phụ trách 5 bộ phận chức danh trực thuộc gồm: Kế toán kho hàng – bán hàng, Kế toán quản trị, Kế toán tài chính – thuế, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

3. Cơ cấu lao động tại Công ty Tuấn Việt biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 – 2023? Tổng số lao động năm 2021 là 802 người, năm 2022 giảm xuống 779 người (giảm 2,9%), và năm 2023 tăng lên 810 người (tăng 4,0%). Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (58,2% đến 61,2%); nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 18 – 30 tuổi (khoảng 36,5% đến 38,4%) và 31 – 40 tuổi (khoảng 28,3% đến 29,8%); xét về trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 47,5% đến 48,8%), tiếp đến là cao đẳng/trung cấp (khoảng 35,2% đến 37,5%) và đại học (khoảng 15,0% đến 16,0%).

4. Ngoài hệ thống tài khoản theo Thông tư 200, công ty có sử dụng tài khoản tự quy ước nào không? Bên cạnh hệ thống tài khoản tiêu chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, để phục vụ công tác quản lý nội bộ, công ty có quy ước và sử dụng thêm một số tài khoản chi tiết riêng như TK 711800, TK 511300 và TK 112103.

5. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 được tác giả trình bày gồm những nội dung gì? Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Ngọc Ánh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt trong năm tài chính 2023, trên nền tảng số liệu giai đoạn 2021 – 2023. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14, đồng thời gắn kết với thực tế hạch toán thông qua các chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán MERP tại doanh nghiệp. Các phân tích về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, biến động tài sản cùng các giải pháp đề xuất tại Chương 3 đã đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đặt ra, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại phân phối tổng hợp.