CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.Khái niệm doanh thu áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.1 Các khoản giảm trừ doanh thu “Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại”. Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách.2 Doanh thu hoạt động tài chính “Doanh thu hoạt động tài chính là khoản doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Theo đó, doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: -Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vu,… SVTH: Nguyễn Thị Thảo 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi -Cổ tức lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; -Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; -Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; -Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ; -Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.3 Thu nhập khác “Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát; - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản; - Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT,TTĐB,BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm) - Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu( nếu có); - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp; - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên. Như vậy có thể thấy bản chất của doanh thu là các khoản tiền thu vào từ nhiều hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp, các khoản thu này góp phần tăng vốn của chủ sỡ hữu. SVTH: Nguyễn Thị Thảo 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi 1.2 Khái niệm chi phí áp dụng theo quyết định 48/QĐ - BTC 1.1 Giá vốn hàng bán “Giá vốn hàng bán là giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra tài khoản này còn được dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ chi thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư”.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp “ Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị,…).3 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp “Chi phí thuế TNDN là chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm là căn cứ xác định kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành” Theo đó : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc: + Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong năm; + Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi mnhaanj từ các năm SVTH: Nguyễn Thị Thảo 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi trước. Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc: + Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm. + Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ năm trước.4 Chi phí khác “Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm: -Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý).
Số tiền thu từ bán hồ sơ đấu thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; -Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ; -Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có); -Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; -Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính; -Các khoản chi phí khác. Như vậy có thể thấy chi phí của doanh nghiệp là các khoản tiền doanh nghiệp bỏ ra để trang trải các khoản phí đối với tất cả các hoạt động kinh doanh.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng theo quyết định 48/QĐ - BTC “Xác định kết quả kinh doanh là xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác”. Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh SVTH: Nguyễn Thị Thảo 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp, hay là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sau một thời kỳ nhất định.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Vai trò Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định được tình hình thực tế lãi cũng như xác định đúng số thuế phải nộp cho cơ quan thuế.
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn giúp các nhà quản trị đề ra các kế hoạch sản xuất và kinh doanh của công ty. Xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và liên quan đến sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Là công cụ để thu nhận xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh doanh. Doanh nghiệp xác định đúng kết quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị của doanh nghiệp thấy được những vấn đề còn tồn tại, những hạn chế cần khắc phục và tìm ra định hướng trong hiện tại và tương lai.
Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn về phương hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Ngoài ra, việc xác định đúng kết quả kinh doanh còn là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, là chỉ tiêu cần thiết cho các nhà đầu tư, các nhà tài trợ, ngân hàng, người lao động… 1.2 Nhiệm vụ Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nó cung cấp thông tin cho nhà quản trị bên trong công ty cũng như cung cấp thông tin cho những đối tượng bên ngoài. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp và xử lý để tổ chức khoa học, hợp lý trong việc thu thập và SVTH: Nguyễn Thị Thảo 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi xử lý số liệu liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh một cách đúng đắn và chính xác để đạt được hiệu quả tốt nhất trong công tác kế toán. Để làm tốt điều này kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cần phải thực hiện một số nhiệm vụ sau: - Phản ánh kịp thời khối lượng hàng ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thu thuần,…) - Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán - Theo dõi ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác tình hình các khoản doanh thu và chi phí.
- Tập hợp chính xác đầy đủ và kịp thời tổng giá trị của hàng bán ra, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT.