Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói riêng luôn đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Đối với ngành xây dựng – lĩnh vực đặc thù có chu kỳ sản xuất kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc và giá trị lớn – việc quản lý doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là công cụ quản trị cốt lõi giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Đi sâu tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức thông qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình hạch toán tại công ty, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức (địa chỉ: Khu 1, Thị trấn Khe Tre, Huyện Nam Đông, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết và quy trình chứng từ minh họa được thu thập vào tháng 9 năm 2017; các số liệu thống kê tổng hợp về tình hình tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Các khái niệm và quy tắc hạch toán được viện dẫn đúng quy chuẩn:

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản điều chỉnh giảm trừ gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại (phản ánh trên tài khoản 521).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm), cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá (phản ánh trên tài khoản 515).
  • Chi phí: Gồm giá vốn hàng bán (tài khoản 632 - giá thành sản xuất công trình xây lắp hoàn thành bàn giao), chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 6422), chi phí khác (tài khoản 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (tài khoản 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tổng hợp trên tài khoản 911 theo công thức tính toán:

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$

$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$

$$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác (TK 711)} - \text{Chi phí khác (TK 811)}$$

$$\text{Tổng lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$

$$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} - \text{Chi phí thuế TNDN hoãn lại}$$

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế của kế toán tại phòng kế toán công ty, bao gồm việc tiếp nhận, kiểm tra chứng từ gốc, ghi chép sổ sách và nhập liệu trên phần mềm vi tính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán các phần hành nhằm thu thập thông tin về luồng chứng từ, quy chế tài chính và phương thức xử lý nghiệp vụ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tham khảo văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Luật Kế toán), giáo trình chuyên ngành và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả: Xử lý số liệu tài chính qua các bảng biểu so sánh, phân tích biến động chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu lao động giai đoạn 2015-2017; mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả trình bày vai trò của thông tin kế toán doanh thu trong việc cung cấp số liệu cho nhà quản trị ra quyết định và xác định nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Nội dung chương quy định chi tiết chứng từ sử dụng, tài khoản hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) theo phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chi tiết TK 5211, TK 5212, TK 5213).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua tài khoản 911 để chuyển vào tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Thành Đức

Chương 2 mô tả chi tiết về đơn vị thực tập và phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Thành Đức thành lập ngày 09/01/2007 tại Khe Tre, Nam Đông, Thừa Thiên Huế; Giám đốc là ông Trần Tâm; ngành nghề chính là xây dựng nhà các loại (mã ngành 4100), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi và bán lẻ vật liệu xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Cung ứng vật tư, Phòng Kế toán công trình và các đội thi công. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương/TSCĐ/NVL, Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành, cùng Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ; ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán ACsoft. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng mẫu biểu B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN.

Dưới đây là các bảng tổng hợp số liệu thực tế về nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 - 2017:

Bảng 1: Cơ cấu và tình hình biến động lao động tại Công ty giai đoạn 2015 - 2017

Chỉ tiêu Năm 2015 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2016 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2017 (Người) Tỷ lệ (%) So sánh 2016/2015 (+/- %) So sánh 2017/2016 (+/- %)
Tổng số lao động 111 100,0 113 100,0 124 100,0 +1,80% +9,73%
1. Phân theo trình độ
- Đại học 7 6,31 7 6,19 12 9,68 0,00% +71,43%
- Cao đẳng, Trung cấp 28 25,23 26 23,01 24 19,35 -7,14% -7,69%
- Công nhân kỹ thuật 76 68,46 80 70,80 88 70,97 +5,26% +10,00%
2. Phân theo giới tính
- Nam 68 61,26 70 61,94 80 64,52 +2,94% +14,28%
- Nữ 43 38,74 43 38,06 44 35,48 0,00% +2,33%

Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2015 - 2017)

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2016/2015 (%) Biến động 2017/2016 (%)
Tổng tài sản 9.497.520.000 13.193.800.000 17.587.300.000 +38,92% +33,30%
- Tài sản ngắn hạn 8.252.000.000 11.951.000.000 15.892.000.000 +44,82% +32,98%
- Phải thu ngắn hạn 1.480.000.000 1.540.000.000 2.450.000.000 +4,05% +59,09% (+910 tr.đ)
- Tài sản dài hạn 1.245.520.000 1.242.800.000 1.695.300.000 -0,22% +36,41% (+442,3 tr.đ)
Tổng nguồn vốn 9.497.520.000 13.193.800.000 17.587.300.000 +38,92% +33,30%
- Nợ phải trả 4.900.000.000 8.085.000.000 11.585.000.000 +65,00% +43,29% (+3,5 tỷ)
- Vốn chủ sở hữu 4.597.520.000 5.108.800.000 6.002.300.000 +11,12% +17,49% (+802 tr.đ)
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần 7.850.000.000 8.988.250.000 8.197.318.000 +14,50% -8,80% (-790,9 tr.đ)
- Lợi nhuận sau thuế 154.260.000 378.260.000 801.860.000 +145,21% (+224 tr.đ) +111,99% (+423,6 tr.đ)
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể: Chương 2 đi sâu trình bày các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 9/2017: lập hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, hạch toán doanh thu xây lắp hoàn thành, kết chuyển giá vốn xây lắp từ TK 154 sang TK 632, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (lương, bảo hiểm, khấu hao) vào TK 6422 và thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 trên phần mềm ACsoft.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Thành Đức

Tác giả tiến hành đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; áp dụng phần mềm ACsoft giúp giảm khối lượng ghi chép thủ công; hệ thống chứng từ và sổ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hạn chế: Việc theo dõi và thu hồi nợ phải thu của khách hàng chưa quyết liệt dẫn đến việc công ty bị chiếm dụng vốn lớn (khoản phải thu năm 2017 tăng 910 triệu đồng so với 2016); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm; chưa tận dụng tối đa các chức năng báo cáo phân tích chuyên sâu trên phần mềm kế toán.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy và phân công nhiệm vụ kế toán rõ ràng hơn giữa phần hành kế toán công nợ và kế toán tổng hợp chi phí giá thành.
    2. Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí doanh nghiệp, thiết lập định mức chi tiêu quản lý chặt chẽ nhằm kiểm soát tỷ lệ tăng chi phí.
    3. Tăng cường các biện pháp theo dõi, đối chiếu công nợ định kỳ và đôn đốc thu hồi các khoản nợ đọng xây dựng từ các chủ đầu tư để giảm áp lực vốn lưu động.
    4. Nâng cấp và chuẩn hóa quy trình nhập liệu trên phần mềm ACsoft, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết cho từng hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức giai đoạn 2015 - 2017 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ quy mô tài sản của công ty tăng trưởng liên tục từ 9,49 tỷ đồng (2015) lên 13,19 tỷ đồng (2016, tăng 38,92%) và đạt gần 17,59 tỷ đồng (2017, tăng 33,30%).
  • Chỉ ra đặc điểm biến động nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn và tăng nhanh (năm 2016 tăng 65% so với 2015; năm 2017 tăng 43,29% tương đương tăng 3,5 tỷ đồng), trong khi vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng 17,49% (tăng 802 triệu đồng).
  • Phản ánh thực trạng kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2016 đạt gần 9 tỷ đồng (tăng 14,50% so với 2015), năm 2017 đạt gần 8,2 tỷ đồng (giảm 8,80% so với 2016); lợi nhuận sau thuế có sự gia tăng từ 154,26 triệu đồng (2015) lên 378,26 triệu đồng (2016, tăng 145,21%) và đạt 801,86 triệu đồng vào năm 2017 (tăng 111,99%).
  • Về mặt thực tiễn, đề tài đã chỉ ra sự bất cập trong công tác quản lý công nợ (phải thu ngắn hạn năm 2017 tăng 59,09% lên 2,45 tỷ đồng) và đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn huyện Nam Đông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu chứng từ chi tiết về nghiệp vụ hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở số liệu minh họa của tháng 9 năm 2017, chưa bao quát toàn bộ 12 tháng của năm tài chính.
  • Hạn chế về tính đại diện: Đề tài chỉ nghiên cứu trường hợp cụ thể tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phần mềm ACsoft, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp trong mối quan hệ mật thiết với việc ghi nhận doanh thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng; khảo sát quá trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và định khoản các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính (ACsoft).
  • Người làm đề tài tốt nghiệp về doanh nghiệp xây lắp: Giúp tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính (biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận) và cách thiết lập hệ thống biểu mẫu kế toán trong doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.
  • Ban quản lý Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức: Tham khảo các đánh giá về tình hình tài chính, chỉ tiêu công nợ và các giải pháp đề xuất nhằm cải thiện việc kiểm soát chi phí quản lý và đôn đốc thu hồi nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, và áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính ACsoft.

2. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 111 người (2015) lên 113 người (2016) và đạt 124 người (2017). Do tính chất ngành xây dựng, lao động nam chiếm tỷ trọng ưu thế (64,52% năm 2017) và lao động công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công chiếm tỷ trọng lớn nhất (70,97% năm 2017 với 88 người). Lao động có trình độ đại học tăng từ 7 người lên 12 người vào năm 2017.

3. Tình hình công nợ phải thu của công ty biến động như thế nào trong năm 2017?
Năm 2017, khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng mạnh thêm 910 triệu đồng so với năm 2016 (tăng 59,09%, từ 1,54 tỷ đồng lên 2,45 tỷ đồng). Điều này cho thấy công ty bị khách hàng và các chủ đầu tư chiếm dụng vốn đáng kể, đòi hỏi phải có chính sách đôn đốc thu hồi nợ chặt chẽ hơn.

4. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2015 - 2017) biến động ra sao?
Doanh thu thuần năm 2015 đạt 7,85 tỷ đồng, tăng lên gần 9,00 tỷ đồng vào năm 2016 (tăng 14,50%), sau đó giảm xuống gần 8,20 tỷ đồng vào năm 2017 (giảm 8,80%). Lợi nhuận sau thuế tăng liên tục qua 3 năm: 154,26 triệu đồng (2015), tăng lên 378,26 triệu đồng (2016, tăng 145,21%) và đạt 801,86 triệu đồng vào năm 2017 (tăng 111,99%).

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), Kế toán tiền lương - TSCĐ - NVL (theo dõi công nợ, vật tư, lương), Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (quản lý chi phí, sổ quỹ), và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt, đối chiếu số dư quỹ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 và chứng từ minh họa tháng 9/2017, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng quy trình hạch toán trên phần mềm ACsoft tại Công ty TNHH Xây Dựng Thành Đức. Các phân tích về biến động tài chính, công nợ và hệ thống giải pháp đề xuất mang tính thực tế, hỗ trợ đắc lực cho công tác hoàn thiện quản lý kế toán tại doanh nghiệp.