Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu" được tác giả Hoàng Thị Hồng (sinh viên lớp K48A Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thị Hải Hà vào tháng 04 năm 2018.

Theo trình bày của tác giả, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự biến động và cạnh tranh gay gắt, người tiêu dùng ngày càng khắt khe khi lựa chọn các dịch vụ. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần nâng cao chất lượng dịch vụ, ứng dụng công nghệ hiện đại, mở rộng liên kết đối tác và đặc biệt phải đạt được tỷ suất lợi nhuận ổn định. Nguồn lợi nhuận là điều kiện tiên quyết để trang trải chi phí hoạt động và thực hiện các dự án đầu tư. Việc xác định đúng đắn kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm soát sai sót, hạn chế rủi ro và đưa ra quyết định quản trị kinh doanh phù hợp. Do đó, tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong công tác tài chính của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán, xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu thông qua việc hạch toán, phân tích tình hình chi phí, doanh thu; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu (Địa chỉ: Số 10 Hà Huy Tập, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp trong 2 năm 2016 - 2017; đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị trong năm 2017.
  • Giới hạn nghiên cứu: Do các điều kiện khách quan, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động bán hàng của công ty, không đi sâu vào mảng cung cấp dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Giáo trình "Nguyên lý kế toán" của TS. Trần Đình Phụng (2011).

Văn bản ghi nhận các nội dung kỹ thuật trọng tâm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm việc bãi bỏ Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) để chuyển sang ghi giảm trừ trực tiếp bên Nợ TK 511; bãi bỏ Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) để thay thế bằng Tài khoản 6421 thuộc Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh). Văn bản cũng phân tích 4 phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp tính giá bán lẻ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán và công tác lưu trữ hồ sơ sổ sách tại phòng kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu lý thuyết kế toán hiện hành và các hồ sơ, hóa đơn, chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu kinh tế - tài chính giữa năm 2016 và năm 2017 để đánh giá biến động.
    • Phương pháp phân tích: Tính toán tỷ trọng, phân tích biến động các khoản mục tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp ghi chép sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu thứ cấp nội bộ của Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu trong giai đoạn 2016 - 2017, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu xuất kho, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Tác giả hệ thống hóa các điều kiện ghi nhận:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan.
  • Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch.

Chương 1 cũng mô tả chi tiết nội dung, chứng từ, tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán cho từng phần hành:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; chi phí tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để xác định lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng khảo sát và thực tế hạch toán tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập năm 2013, tiền thân là Studio thiết kế đồ họa, là đối tác kỹ thuật số của Fuji Xerox tại Miền Trung; vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng; người đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Đông Hiếu. Cơ sở vật chất gồm xưởng sản xuất 200m² khép kín điều hòa 100%, hệ thống máy in Fuji Xerox, hệ thống thành phẩm Uchida (Nhật Bản), máy in offset Mitsubishi Daya khổ in lên tới 72 x 102cm.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh (Kinh doanh thị trường, Kinh doanh trực tuyến), Phòng Dịch vụ khách hàng (Bộ phận Điều hành, Thiết kế, Chính sách khách hàng), Bộ phận Kế toán và Xưởng sản xuất.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán doanh thu - công nợ và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hàng tồn kho xác định theo giá gốc. Hình thức kế toán là Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán ACsoft.

Tác giả phân tích các số liệu tài chính và lao động của công ty qua 2 năm 2016 - 2017:

Chỉ tiêu lao động Năm 2016 (Người) Năm 2016 (%) Năm 2017 (Người) Năm 2017 (%) Chênh lệch (+/-) Tăng trưởng (%)
Tổng số lao động 10 100,00 12 100,00 +2 +20,00
- Lao động nam 3 30,00 5 41,67 +2 +66,67
- Lao động nữ 7 70,00 7 58,33 0 0,00
- Trình độ Đại học 7 70,00 9 75,00 +2 +28,57
- Công nhân phổ thông 0 0,00 0 0,00 0 0,00

Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty:

Chỉ tiêu Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
TỔNG TÀI SẢN Số liệu gốc văn bản Số liệu gốc văn bản Giảm 500.000.000 -20,01
- Tiền và tương đương tiền 35.922.000 49.386.000 +13.464.000 +36,92
- Hàng tồn kho 230.539.000 26.000.000 -204.539.000 -88,95
- Tài sản khác 321.271.000 230.000.000 -91.271.000 -28,39
TỔNG NGUỒN VỐN Số liệu gốc văn bản Số liệu gốc văn bản Giảm 500.000.000 -20,01
- Nợ phải trả 1.650.000.000 1.150.000.000 -500.000.000 -30,30
- Vốn chủ sở hữu 848.871.000 848.871.000 0 0,00

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh qua 2 năm 2016 - 2017:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2016 (đồng) Năm 2017 (đồng) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 3.034.427.000 4.607.427.000 +1.573.000.000 +51,84
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 -
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 3.034.427.000 4.607.427.000 +1.573.000.000 +51,84
Giá vốn hàng bán 857.000.000 1.714.143.000 +857.143.000 +90,40
Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV 815.000.000 472.430.000 -342.570.000 -42,03
Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 0 -
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0 -
Chi phí quản lý kinh doanh 467.000.000 320.161.000 -146.839.000 -31,39
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 121.282.000 114.551.000 -6.731.000 -5,55
Thu nhập khác 500.000.000 727.727.000 +227.727.000 +45,45
Chi phí khác 1.090.000.000 940.000.000 -150.000.000 -13,75
Lợi nhuận khác -590.000.000 -212.273.000 +377.727.000 +80,26
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế -468.718.000 -97.722.000 +370.996.000 +61,67
Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 0 0 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN -468.718.000 -97.722.000 +370.996.000 +61,67

Về thực hành hạch toán nghiệp vụ thực tế, tác giả trích dẫn các chứng từ gốc tiêu biểu phát sinh trong quý IV/2017:

  • Nghiệp vụ 1: Ngày 13/10/2017, xuất Hóa đơn GTGT số 0000359 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AH/16P) cho Công ty Cổ Phần Du Lịch Hương Giang (MST: 3300101124). Nội dung: In ấn danh thiếp, số lượng 10 hộp, đơn giá 70.000 đồng/hộp, thành tiền chưa thuế 700.000 đồng, thuế GTGT 10% là 70.000 đồng, tổng thanh toán 770.000 đồng. Định khoản ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131: 770.000 đồng / Có TK 5111: 700.000 đồng / Có TK 3331: 70.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 2: Ngày 23/10/2017, xuất Hóa đơn GTGT số 0000364 cho Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái Vedana (MST: 3300513583). Nội dung: In 2.000 tờ bản đồ Vedana (đơn giá 1.818 đồng) và 1.500 tờ bản đồ Huế (đơn giá 1.364 đồng); tiền hàng chưa thuế 3.818.182 đồng, thuế GTGT 10% là 381.818 đồng, tổng thanh toán 4.200.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 4.200.000 đồng / Có TK 5111: 3.818.182 đồng / Có TK 3331: 381.818 đồng.
  • Các nghiệp vụ trên được kế toán cập nhật vào phần mềm ACsoft để kết xuất Sổ Cái TK 5111 (Doanh thu bán hàng) năm 2017.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu

Dựa trên kết cấu đề tài, Chương 3 tập trung vào:

  • Đánh giá tổng quát về tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại công ty; chỉ ra các ưu điểm và các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ và phương pháp kiểm soát chi phí giá vốn.
  • Đánh giá cụ thể về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu nhằm hỗ trợ quản trị nội bộ và bảo đảm tuân thủ chế độ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh thực trạng kinh doanh: Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng trưởng 51,84% so với năm 2016 (tăng 1.573.000.000 đồng). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng tới 90,40% (tăng 857.143.000 đồng), dẫn đến lợi nhuận gộp từ bán hàng giảm 42,03%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2017 giảm 5,55% (giảm 6.731.000 đồng).
  • Phản ánh cơ cấu tài chính: Tổng tài sản giảm 20,01% (giảm 500.000.000 đồng), trong đó lượng hàng tồn kho giảm mạnh 88,95% (giảm 204.539.000 đồng) do doanh nghiệp xử lý được tồn kho cũ; tiền và các khoản tương đương tiền tăng 36,92% (tăng 13.464.000 đồng). Nợ phải trả giảm 30,30% (tương ứng giảm 500.000.000 đồng), trong khi vốn chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 848.871.000 đồng.
  • Thực tiễn hạch toán: Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu đã tuân thủ việc chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm ACsoft theo hình thức Nhật ký chung, không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và không có chi phí tài chính trong 2 năm khảo sát.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa việc tăng chi phí giá vốn và sự sụt giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tại một doanh nghiệp in ấn kỹ thuật số; cung cấp hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán và trích xuất sổ cái thực tế tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự giới hạn phạm vi nghiên cứu khi chỉ tập trung vào hoạt động bán hàng của công ty, chưa đi sâu tìm hiểu mảng kế toán cung cấp dịch vụ. Phạm vi khảo sát số liệu chỉ giới hạn trong hai năm tài chính 2016 và 2017 tại một công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô nhỏ (10 - 12 lao động).
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán chi phí dịch vụ thiết kế, in ấn và hoàn thiện sau in; đánh giá công tác kiểm soát chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm in; phân tích chu kỳ hạch toán trong giai đoạn tài chính dài hơn khi doanh nghiệp mở rộng quy mô thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh về quy trình nghiên cứu phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thực tế.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 trên phần mềm kế toán máy (ACsoft) theo hình thức Nhật ký chung.
  • Doanh nghiệp trong ngành in ấn, truyền thông: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán 5 bộ phận và quy trình xử lý đơn hàng từ khâu kinh doanh, thiết kế đến xuất hóa đơn và theo dõi công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ACsoft.

2. Quy mô lao động và cơ cấu nhân sự của công ty biến động như thế nào qua 2 năm 2016 - 2017? Tổng số lao động của công ty tăng từ 10 người (năm 2016) lên 12 người (năm 2017), tương ứng mức tăng 20%. Trong đó, lao động nam tăng từ 3 lên 5 người (tăng 66,67%), lao động nữ duy trì 7 người. 100% nhân sự đều có trình độ từ đại học trở lên (7 người năm 2016, 9 người năm 2017); công ty không tuyển dụng công nhân phổ thông.

3. Tại sao lợi nhuận gộp từ bán hàng năm 2017 của công ty giảm dù doanh thu thuần tăng mạnh? Năm 2017, doanh thu thuần bán hàng tăng 51,84% (tăng 1.573.000.000 đồng), nhưng giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn với tỷ lệ 90,40% (tăng 857.143.000 đồng). Tốc độ tăng của giá vốn vượt trội so với doanh thu khiến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 42,03% (tương ứng giảm 342.570.000 đồng).

4. Nghiệp vụ bán hàng xuất hóa đơn ngày 13/10/2017 cho Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang được hạch toán như thế nào? Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000359 ngày 13/10/2017 về việc in ấn 10 hộp danh thiếp với đơn giá 70.000 đồng/hộp, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 131 (Phải thu của khách hàng - CT CP Du Lịch Hương Giang): 770.000 đồng.
  • Có TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa): 700.000 đồng.
  • Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra phải nộp): 70.000 đồng.

5. Cơ sở vật chất và công nghệ in chính của đơn vị gồm những gì? Đơn vị sở hữu xưởng sản xuất 200m² khép kín có điều hòa 100%; sử dụng hệ thống in kỹ thuật số Fuji Xerox, hệ thống quản lý màu sắc Fiery và máy đo màu X-Rite; hệ thống thành phẩm sau in của Uchida (Nhật Bản); đối tác in offset sử dụng hệ thống máy in Mitsubishi Daya khổ 72 x 102cm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hồng đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Truyền Thông An Hiếu trong giai đoạn 2016 - 2017. Nghiên cứu chỉ rõ điểm tích cực trong tăng trưởng doanh thu và xử lý hàng tồn kho, đồng thời phân tích bất cập khi giá vốn hàng bán gia tăng làm sụt giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Đây là công trình nghiên cứu kế toán ứng dụng điển hình, cung cấp cứ liệu thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán và các nhà quản trị doanh nghiệp in ấn vừa và nhỏ.