Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, việc duy trì sự tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động đặt ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị mới thành lập và có quy mô vừa và nhỏ. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các nhà quản trị doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến chất lượng và giá cả sản phẩm mà còn phải tìm giải pháp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, thu hồi vốn, bù đắp chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh từng thời kỳ. Doanh thu bán hàng là nguồn tài chính chủ yếu đảm bảo trang trải các chi phí hoạt động và tái đầu tư, do đó công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong hệ thống quản lý tài chính của đơn vị.

Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS được thành lập từ năm 2018 tại tỉnh Hà Tĩnh. Đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, công ty đã đi vào hoạt động gần 4 năm nhưng doanh thu đạt được vẫn chưa cao. Nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, thúc đẩy doanh thu và nâng cao hiệu quả quản trị, tác giả Nguyễn Thị Huyền đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS" làm khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đi sâu tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về nhiệm vụ kế toán liên quan đến đề tài, văn bản xác định các yêu cầu:

  • Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; kiểm tra, đôn đốc thu hồi tiền hàng, hạn chế bị chiếm dụng vốn.
  • Phản ánh trung thực, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác phát sinh trong kỳ để phục vụ tính toán kết quả kinh doanh.
  • Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch về doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận thuần cho từng mặt hàng, dịch vụ và toàn đơn vị.
  • Cung cấp số liệu kế toán phục vụ lập Báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS (địa chỉ tại tổ dân phố Hợp Tiến, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu Báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2018 – 2020); nghiên cứu chi tiết thực tế các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 56 về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Điều 62 về giá vốn hàng bán; Điều 63 về chi phí tài chính; Điều 65 về thu nhập khác; Điều 68 về xác định kết quả kinh doanh; quy định về hình thức kế toán Nhật ký chung).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (Khoản 1, Điều 96 về kết quả kinh doanh).
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác".
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định về phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và nghĩa vụ thuế TNDN.
  • Khung khái niệm và nguyên tắc hạch toán:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
    • Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác: Tiền lãi gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thanh lý tài sản.
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán (3 phương pháp tính giá xuất kho gồm FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh; hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên); Chi phí quản lý kinh doanh (gồm Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp); Chi phí tài chính; Chi phí khác; Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng sang tài khoản trung gian để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu (hệ thống hóa lý luận từ giáo trình, thông tư, chuẩn mực); phương pháp quan sát thực tế (theo dõi hoạt động vận hành, quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán); phương pháp phỏng vấn (trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên kế toán).
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2018 – 2020; phương pháp phân tích số liệu; phương pháp tổng hợp số liệu; phương pháp thống kê mô tả.
    • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 811, 911, 4212), cùng Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS giai đoạn 2018 – 2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu, thu nhập:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán giảm trừ trực tiếp bên Nợ TK 511 khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 để theo dõi lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá.
    • Thu nhập khác: Sử dụng TK 711 để phản ánh các khoản thu nhập bất thường như phạt vi phạm hợp đồng, thanh lý tài sản.
  • Kế toán chi phí:
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 để ghi nhận giá trị xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 làm tài khoản trung gian tập hợp doanh thu (bên Có) và chi phí (bên Nợ) vào cuối kỳ kế toán. Kết quả lãi được kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421; kết quả lỗ được kết chuyển Nợ TK 421 / Có TK 911.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên lý ghi chép theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ/thẻ chi tiết và Sổ cái trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS.
    • Thành lập ngày 04/05/2018; Mã số thuế: 3002108212; Vốn điều lệ: 9.000 triệu đồng; Giám đốc kiêm đại diện pháp luật: bà Phạm Thị Hồng Thoa.
    • Trụ sở: Tổ dân phố Hợp Tiến, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
    • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh thiết bị điện, vật liệu điện, máy móc ngành xây dựng, cấp thoát nước, nông lâm nghiệp; gia công cơ khí, cưa xẻ và chế biến gỗ.
    • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận chức năng gồm Bộ phận bán hàng, Bộ phận kế toán và Bộ phận kho.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh:
    • Tác giả phân tích tình hình nhân sự qua Bảng 2.1; tình hình tài sản và nguồn vốn qua Bảng 2.2; kết quả hoạt động kinh doanh qua Bảng 2.3 giai đoạn 2018 – 2020.
  • Thực tế hạch toán các phần hành nghiệp vụ năm 2020:
    • Doanh thu bán hàng: Căn cứ Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho, kế toán định khoản Nợ TK 131, 111, 112 / Có TK 511, Có TK 33311 (minh họa qua Biểu 2.4 - Sổ chi tiết TK 511, Biểu 2.5 - Sổ cái TK 511).
    • Doanh thu tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ Giấy báo Có/Giấy báo trả lãi tiền gửi (Biểu 2.6), ghi Nợ TK 112 / Có TK 515 (Biểu 2.7 - Sổ cái TK 515).
    • Giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho 02 (Biểu 2.8), ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156 (Biểu 2.10 - Sổ cái TK 632).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Căn cứ Bảng thanh toán tiền lương (Biểu 2.12), hóa đơn dịch vụ mua ngoài, ghi nhận Nợ TK 642 / Có TK 334, 111, 112 (Biểu 2.13 - Sổ cái TK 642).
    • Chi phí khác: Ghi nhận các chi phí phát sinh ngoài hoạt động chính vào TK 811 (Biểu 2.14 - Sổ cái TK 811).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán, thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 (Biểu 2.15 - Sổ cái TK 911) và kết chuyển lợi nhuận sang TK 4212 (Biểu 2.16 - Sổ cái TK 4212).

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản bám sát quy định; sổ sách Nhật ký chung được ghi chép đầy đủ; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi hàng tồn kho chặt chẽ.
    • Hạn chế: Công tác hạch toán chi phí quản lý kinh doanh đôi khi chưa phân định rõ ràng giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý; quy trình đối chiếu và đôn đốc công nợ phải thu khách hàng còn chậm trễ; việc khai thác ứng dụng công nghệ trong xử lý số liệu kế toán còn đơn giản; doanh thu tiêu thụ chưa có sự bứt phá qua các năm.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Tổ chức chi tiết hóa hệ thống tài khoản phản ánh chi phí theo đúng Thông tư 133 (mở chi tiết TK 6421 và TK 6422) để quản trị chặt chẽ từng yếu tố chi phí.
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và bảo quản chứng từ kế toán, tránh thất lạc hoặc chậm trễ ghi sổ.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán và đào tạo nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu cho nhân viên.
    • Tăng cường kiểm soát chính sách bán hàng, phương thức thanh toán và thu hồi công nợ nhằm hạn chế rủi ro nợ xấu và tối ưu hóa dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng tại công ty Chứng từ kế toán chủ yếu Phương pháp ghi nhận / kết chuyển
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho Ghi nhận doanh thu thuần, cuối kỳ kết chuyển Có TK 511 / Nợ TK 911
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo trả lãi tiền gửi, Giấy báo Có Ghi nhận lãi tiền gửi, cuối kỳ kết chuyển Có TK 515 / Nợ TK 911
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho Tính theo phương pháp thực tế, cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 632
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 Bảng lương, Hóa đơn dịch vụ, Phiếu chi Tập hợp chi phí phát sinh, cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 642
Chi phí khác TK 811 Biên lai nộp phạt, chứng từ khác Ghi nhận chi phí phát sinh, cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 811
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Báo cáo KQKD, Bảng tổng hợp Tập hợp bên Có (511, 515), bên Nợ (632, 642, 811), kết chuyển lãi/lỗ sang TK 4212

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn thông qua việc hệ thống hóa các biểu mẫu sổ sách thực tế (từ Biểu 2.4 đến Biểu 2.16), cung cấp dữ liệu minh chứng rõ ràng cho quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị. Các giải pháp do tác giả đưa ra xuất phát trực tiếp từ thực trạng tổ chức bộ máy và quản lý tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại công ty tập trung vào giai đoạn 2018 – 2020 và đi sâu vào chứng từ năm tài chính 2020, chưa phản ánh được các biến động kinh tế trong các năm tiếp theo.
    • Do thời gian thực tập có hạn (hơn 3 tháng), khóa luận chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ kế toán tài chính cơ bản; các nghiệp vụ phức tạp như thuế thu nhập hoãn lại hay dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa có điều kiện phân tích sâu do thực tế tại công ty chưa phát sinh nhiều.
    • Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi một doanh nghiệp thương mại xây dựng cụ thể, chưa đối chiếu so sánh với các đơn vị cùng ngành trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính sang các năm 2021 và 2022 để theo dõi xu hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp.
    • Đi sâu nghiên cứu công tác phân tích hiệu quả tài chính hoặc hoàn thiện mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người làm công tác kế toán tại các công ty thương mại, dịch vụ áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị nhất để tham khảo: Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (Chương 1) và hệ thống trích lục mẫu sổ sách thực tế gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 911 và Bảng lương (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng PPS áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Ngành nghề kinh doanh và địa bàn hoạt động chính của doanh nghiệp trong nghiên cứu là gì?
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực buôn bán máy móc thiết bị điện, vật liệu điện, máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng, nông lâm nghiệp, cấp thoát nước và khai khoáng; kết hợp gia công cơ khí và chế biến gỗ. Địa bàn hoạt động tại tổ dân phố Hợp Tiến, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán nào để tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh?
Khóa luận phản ánh việc sử dụng TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí được kết chuyển vào TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển sang TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).

4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được thu thập và phân tích trong khung thời gian nào?
Khóa luận thu thập số liệu trên Báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020, đồng thời đi sâu trích xuất và phân tích hệ thống chứng từ, sổ kế toán chi tiết phát sinh trong năm tài chính 2020.

**5. Những giải pháp trọng tâm nào được t