Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Á Châu Khách sạn Asia - Huế Chƣơng 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Á Châu Khách sạn Asia - Huế Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: Nguyễn Thị Huế - Lớp: K45 - KTDN 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh du lịch Nghiên cứu đặc điểm của ngành du lịch có ý nghĩa to lớn trong việc tổ chức hợp lý công tác kế toán mà đặc biệt là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vì phần hành này phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành nghề hoạt động.
Những đặc điểm của ngành du lịch có thể kể đến: - Kinh doanh du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, hoạt động vừa mang tính kinh doanh vừa mang tính xã hội bao gồm nhiều ngành hoạt động khác nhau nhƣ: kinh doanh hƣớng dẫn du lịch, kinh doanh hàng hóa, vận tải, ăn uống, khách sạn, đồ lƣu niệm… nhằm phục vụ thỏa mãn các nhu cầu của con ngƣời. - Kinh doanh du lịch là ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tƣ lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh nhƣng đòi hỏi vốn đầu tƣ ban đầu phải lớn. Chi phí phục vụ và khấu hao TSCĐ chiếm tỷ lệ cao, trong khi chi phí nguyên vật liệu thƣờng chiếm tỷ lệ nhỏ. - Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị văn hóa, xã hội.
- Đối tƣợng khách hàng mà ngành du lịch phục vụ mang tính di động và phức tạp, đến từ các miền khác nhau, văn hóa và nhu cầu khác nhau. Do đó, nhân viên du lịch phải có khả năng thích ứng cao, phải chịu sức ép tâm lý và làm việc trong môi trƣờng phức tạp. - Mỗi sản phẩm du lịch có tính chất khác nhau phụ thuộc vào hoạt động nhƣng nhìn chung không có hình thái vật chất, chất lƣợng sản phẩm nhiều khi không ổn định, thƣờng không có sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sản phẩm du lịch đƣợc tạo ra đồng thời với quá trình tiêu thụ.
SVTH: Nguyễn Thị Huế - Lớp: K45 - KTDN 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương 1. Một số khái niệm về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh - Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác đƣợc ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ – BTC: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng VCSH”. - Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài hay nội bộ doanh nghiệp, các khoản trợ giá phụ theo quyết định của nhà nƣớc sử dụng cho doanh nghiệp, giá trị sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng và tiêu dùng nội bộ. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng hay hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hóa lao vụ từ ngƣời bán sang ngƣời mua hay là thời điểm ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán hoặc ngƣời mua chấp nhận thanh toán số hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ… mà ngƣời bán đã chuyển giao. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: 1) Ngƣời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua 2) Ngƣời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa 3) Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn 4) Ngƣời bán đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng 5) Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh thu đƣợc ghi nhận khi thoản mãn đồng thời 4 điều kiện sau: 1) Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn 2) Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó SVTH: Nguyễn Thị Huế - Lớp: K45 - KTDN 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương 3) Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán 4) Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số lãi hoặc lỗ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả kinh doanh bất động sản đầu tƣ) tiến hành trong kỳ. Kết quả này là chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu bất động sản đầu tƣ với trị giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh. Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu khác và chi phí khác.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, chiết khấu thƣơng mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hay thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp. - Lợi nhuận gộp về bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán. Lợi nhuận gộp còn đƣợc gọi là lãi thƣơng mại hay lợi tức gộp hoặc lãi gộp. Một số công thức xác định kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác Lợi nhuận kế toán sau thuế = Lợi nhuận kế toán trƣớc thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.
Nhiệm vụ công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD SVTH: Nguyễn Thị Huế - Lớp: K45 - KTDN 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương - Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh làm cơ sở ra quyết định quản lý. - Tổ chức kế toán doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm đáp ứng yêu cầu hạch toán, phục vụ công tác xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. - Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thu và kết quả kinh doanh theo chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan, từ đó đề ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh. - Kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí vào cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh. Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu và xác định KQKD Ý nghĩa của việc tạo ra doanh thu và công tác kế toán doanh thu - Doanh thu phản ánh toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc của doanh nghiệp từ việc kinh doanh. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, tái sản xuất, trình độ tổ chức và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh thu là nguồn vốn quan trọng trang trải chi phí về tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, về chi trả lƣơng cho ngƣời lao động, nộp thuế theo quy định pháp luật. - Doanh thu cung cấp cho nhà quản trị bên trong và cả bên ngoài doanh nghiệp những căn cứ đánh giá KQKD trong một thời kỳ nhất định, cũng nhƣ tình hình tiêu thụ các loại hàng hóa, biến động thị trƣờng… từ đó đƣa ra quyết định kinh tế đúng đắn. Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh - Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro. Lợi nhuận là thƣớc đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó, việc kiểm tra doanh thu, chi phí sẽ cho biết cần kinh doanh mặt hàng nào, cần mở rộng hoặc hạn chế mặt hàng nào…để có thể đạt kết quả cao nhất. SVTH: Nguyễn Thị Huế - Lớp: K45 - KTDN 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Thùy Dương - Kết quả của quá trình cung cấp dịch vụ tạo ra nguồn thu cho Ngân sách Nhà nƣớc. Mặt khác, quá trình hội nhập đang phát triển thì chất lƣợng và kết quả của việc cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra uy tín trên trƣờng quốc tế. Hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin giúp ban giám đốc doanh nghiệp có những phân tích, đánh giá và lựa chọn phƣơng án kinh doanh, đầu tƣ có hiệu quả nhất.
Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1.