Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh trên thị trường hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng. Đối với ngành dịch vụ và du lịch, sự phát triển nhanh chóng của hệ thống nhà hàng, khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú không chỉ cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm gia tăng thị phần mà còn phải tối ưu hóa công tác quản trị tài chính. Trong đó, hệ thống kế toán giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp số liệu chính xác, kịp thời về doanh thu, chi phí và lợi nhuận, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động và minh bạch tài chính nhằm thu hút đầu tư.
Khách sạn Park View Huế (thuộc Công ty TNHH Du lịch Bến Thành – Phú Xuân) là một đơn vị kinh doanh khách sạn 4 sao tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại bộ phận kế toán của đơn vị, tác giả nhận thấy bên cạnh những kết quả đạt được, công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại khách sạn vẫn còn một số vấn đề tồn tại, ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp thông tin quản trị. Do đó, đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Park View Huế" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực tế, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Park View Huế.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Park View Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp và quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Park View Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Khách sạn Park View Huế (số 09 Ngô Quyền, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chung giai đoạn 2015 – 2017 (tập trung so sánh 2016 – 2017); số liệu hạch toán chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thu thập tại Quý IV/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; nguyên tắc xác định theo giá trị hợp lý; định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/11/2002 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện 04 chuẩn mực kế toán, trong đó có chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421) và quy định về hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Khung lý thuyết về phương pháp tính giá trị xuất kho vào giá vốn: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp thực tế đích danh.
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập, nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống văn bản pháp luật, báo cáo tài chính của khách sạn và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Làm việc và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, nhân viên kế toán phụ trách phần hành doanh thu và nhân viên các bộ phận nghiệp vụ (lễ tân, buồng, nhà hàng) để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và nguyên nhân biến động chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, hóa đơn bán hàng mẫu 02GTGT-3LL, giấy báo có ngân hàng Vietcombank, phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ) và sổ kế toán (sổ chi tiết, sổ cái tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh).
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán nhằm đánh giá thực trạng hạch toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Phân tích định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng. Phân biệt rõ bản chất của các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi nhận vào TK 521) với chiết khấu thanh toán (hạch toán vào chi phí tài chính TK 635).
- Ý nghĩa, vai trò và nhiệm vụ của kế toán: Xác định doanh thu và kết quả kinh doanh là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh, cung cấp thông tin tài chính trung thực cho ban quản trị và các nhà đầu tư, đồng thời là cơ sở thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa/dịch vụ (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ, bán hàng trả góp, bán hàng đại lý, bán đổi hàng, bán theo hợp đồng thương mại, tiêu thụ nội bộ) và các phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ngân phiếu).
- Quy trình hạch toán các tài khoản chủ yếu:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phản ánh doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 cuối kỳ.
- TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Tập hợp chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212), giảm giá hàng bán (5213), cuối kỳ kết chuyển giảm trừ sang TK 511.
- TK 632 (Giá vốn hàng bán): Tập hợp trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; phân tích 3 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh).
- TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
- TK 515, 635, 711, 811, 821: Hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành TK 8211 và hoãn lại TK 8212).
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Park View Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và khảo sát chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán:
- Tổng quan về Khách sạn Park View Huế:
- Quá trình hình thành: Tiền thân là Khách sạn Ngô Quyền trực thuộc Công ty Du lịch Thừa Thiên Huế, thành lập với số vốn ban đầu 160 triệu đồng, quy mô 15 phòng và 18 lao động. Năm 1995, đơn vị tách khỏi công ty mẹ. Tháng 5/2000 đổi tên thành Công ty Du lịch Ngô Quyền theo Quyết định số 1321/QĐ-UBND ngày 30/5/2004. Ngày 23/11/2002, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cho phép công ty góp vốn liên doanh với Công ty Bến Thành (TP. Hồ Chí Minh) theo Quyết định số 2708/QĐ để thành lập Công ty TNHH Du lịch Bến Thành – Phú Xuân (trụ sở tại số 09 Ngô Quyền, Huế). Tháng 9/2004, khởi công xây dựng khách sạn mới; đến tháng 9/2007 hoàn thành và đưa vào hoạt động Khách sạn Park View tiêu chuẩn 4 sao với 119 phòng. Khách hàng mục tiêu chủ yếu là du khách quốc tế đến từ Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành chỉ đạo trực tiếp Kế toán trưởng và các phòng ban/bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kế hoạch thị trường, Bộ phận Lễ tân, Bộ phận Buồng phòng, Bộ phận Nhà hàng, Bộ phận Bảo trì, Bộ phận Spa, Bộ phận Bếp, Bộ phận An ninh, Bộ phận Đặt phòng.
- Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Khách sạn áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, tổ chức luân chuyển chứng từ theo quy trình kết nối giữa các bộ phận trực tiếp cung ứng dịch vụ với phòng kế toán.
- Thực trạng hạch toán phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Khóa luận khảo sát chứng từ và sổ kế toán thực tế (tập trung vào Quý IV/2017 và năm tài chính 2017):
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ trợ qua Hóa đơn GTGT, Chứng từ ghi sổ và Sổ chi tiết TK 511.
- Hạch toán thu nhập hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có Vietcombank, TK 515).
- Hạch toán chi phí giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (Sổ cái TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (Sổ cái TK 642).
- Hạch toán thu nhập khác (Sổ cái TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Quy trình khóa sổ, tổng hợp kết chuyển sang Sổ cái TK 911 và lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Park View
Dựa trên phân tích thực tế, tác giả đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã vận dụng tương đối tốt chế độ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính, áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ việc ghi chép, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, khâu quản lý chi phí định mức cho từng bộ phận dịch vụ còn chưa chặt chẽ; việc phân loại chi tiết doanh thu theo từng mảng dịch vụ chuyên biệt cần tiếp tục hoàn thiện.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Giải pháp tăng doanh thu: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, liên kết tour du lịch, khai thác phân khúc khách quốc tế truyền thống (Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha) và mở rộng dịch vụ bổ sung (hội nghị, ẩm thực, spa).
- Giải pháp tiết kiệm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu chế biến tại bộ phận bếp, định mức tiêu hao đồ dùng buồng phòng, quản lý chi phí điện nước và chi phí hành chính.
- Giải pháp về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận tiếp tân, nhà hàng, bếp và kế toán; phân loại tài khoản chi tiết để theo dõi doanh thu và giá vốn riêng biệt cho từng loại hình dịch vụ.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ kế toán và kỹ năng ngoại ngữ cho nhân viên.
- Giải pháp về trang bị vật chất, kỹ thuật: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán nhằm nâng cao tốc độ xử lý nghiệp vụ và tính an toàn của dữ liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận phản ánh hệ thống dữ liệu, chứng từ và thực trạng kế toán tại Khách sạn Park View Huế:
| Hạng mục / Phần hành |
Nội dung hạch toán tại Khách sạn Park View |
Chứng từ và sổ sách minh chứng |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Doanh thu dịch vụ buồng ngủ, ăn uống, hội nghị, vận chuyển, giặt là, spa. |
Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (02GTGT-3LL), Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết TK 511. |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Lãi tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn tại ngân hàng. |
Giấy báo có Ngân hàng Vietcombank, Chứng từ ghi sổ, TK 515. |
| Chi phí và giá vốn |
Chi phí nguyên vật liệu nhà hàng, chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài. |
Phiếu xuất kho, Chứng từ ghi sổ chi phí SXKD, Sổ cái TK 641, Sổ cái TK 642. |
| Thu nhập và chi phí khác |
Các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động chính. |
Chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 711, Sổ cái TK 811. |
| Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và chi phí kết chuyển về TK 911; hạch toán thuế TNDN. |
Sổ cái TK 911, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017. |
Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử chuyển đổi và mở rộng quy mô của Khách sạn Park View từ cơ sở nhỏ 15 phòng (vốn 160 triệu đồng) trở thành khách sạn 4 sao với 119 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Mô tả chi tiết thực tế vận hành kế toán máy vi tính trong môi trường kinh doanh khách sạn, chỉ ra mối quan hệ luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận trực tiếp tạo doanh thu (lễ tân, buồng phòng, nhà hàng, bếp, spa) với bộ phận kế toán.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực trạng hoạt động và tổ chức hạch toán của khách sạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị cụ thể (Khách sạn Park View Huế thuộc Công ty TNHH Du lịch Bến Thành – Phú Xuân), số liệu kế toán chi tiết minh họa tập trung chủ yếu vào Quý IV/2017 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2015 – 2017. Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn dữ liệu, khóa luận chưa so sánh sâu rộng với các khách sạn 4 sao khác trên cùng địa bàn.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm để đánh giá biến động theo chu kỳ du lịch; mở rộng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí - doanh thu cho từng trung tâm trách nhiệm (Revenue/Profit Centers) trong doanh nghiệp khách sạn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khách sạn - du lịch; các cán bộ kế toán đang công tác tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú và lữ hành.
- Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình hạch toán kế toán dịch vụ khách sạn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đặc biệt là hệ thống sơ đồ hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận dịch vụ đến phòng kế toán và cách tổ chức ghi sổ trên máy vi tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách sạn Park View Huế có lịch sử hình thành và quy mô kinh doanh như thế nào theo tài liệu?
Tiền thân của đơn vị là Khách sạn Ngô Quyền thuộc Công ty Du lịch Thừa Thiên Huế với số vốn ban đầu 160 triệu đồng, 15 phòng và 18 lao động. Sau khi tách ra năm 1995 và đổi tên thành Công ty Du lịch Ngô Quyền năm 2000, đơn vị liên doanh với Công ty Bến Thành (TP. Hồ Chí Minh) thành lập Công ty TNHH Du lịch Bến Thành – Phú Xuân vào năm 2002. Tháng 9/2004, khách sạn được khởi công xây mới và hoàn thành vào tháng 9/2007 mang tên Khách sạn Park View đạt chuẩn 4 sao với 119 phòng. Khách hàng trọng điểm của khách sạn là khách du lịch đến từ Pháp, Hà Lan và Tây Ban Nha.
2. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán nào làm cơ sở lý luận?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực kế toán, và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
3. Phạm vi không gian và thời gian thu thập dữ liệu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Khách sạn Park View Huế (số 09 Ngô Quyền, TP. Huế). Số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh chung thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017 (so sánh năm 2016 và 2017); dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được lấy tại Quý IV/2017.
4. Khách sạn Park View áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng những loại chứng từ gốc tiêu biểu nào?
Khách sạn áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Các chứng từ gốc tiêu biểu được sử dụng gồm Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (mẫu 02GTGT-3LL), Giấy báo có Ngân hàng Vietcombank, Phiếu xuất kho và các bảng Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ chi phí, doanh thu.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Giải pháp tăng doanh thu; (2) Giải pháp tiết kiệm chi phí; (3) Giải pháp về công tác kế toán (hoàn thiện luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản); (4) Giải pháp về nguồn nhân lực; (5) Giải pháp về trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật kế toán và phần mềm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Hoàng Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Khách sạn Park View Huế thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và báo cáo tài chính thực tế tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, đóng góp các kiến nghị thiết thực nhằm hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp dịch vụ khách sạn.