Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Ngọc Trâm (lớp K50A Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, do TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền hướng dẫn, hoàn thành tháng 4 năm 2020) nghiên cứu đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế". Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán - Tài chính, tập trung vào loại hình nghiên cứu khảo sát thực trạng quy trình hạch toán nghiệp vụ tại một đơn vị sản xuất kinh doanh đặc thù.
Theo tác giả trình bày, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với sự gia tăng mạnh mẽ của hệ thống doanh nghiệp đa dạng về loại hình và ngành nghề, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để không bị tụt hậu và thua kém đối thủ, doanh nghiệp đòi hỏi phải sở hữu nguồn lực tài chính, vật lực và nhân lực vững mạnh, đồng thời duy trì sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu là tiền đề vật chất quyết định để bù đắp chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận; tối đa hóa doanh thu đi đôi với việc tiết giảm các khoản chi phí không cần thiết là mục tiêu cốt lõi của quản trị. Sau yếu tố doanh thu, việc xác định kết quả kinh doanh là khâu kiểm nghiệm cuối cùng nhằm đánh giá tính đúng đắn và hiệu quả trong chiến lược điều hành của ban quản trị. Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt, vừa cung cấp số liệu cho nhà quản trị đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh, vừa là căn cứ pháp lý để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là nội dung, phương pháp và quy trình tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài vụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và nghiên cứu chuỗi số liệu tài chính phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ 2017 đến 2019; trích lục các nghiệp vụ, chứng từ và sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2019 để làm ví dụ minh họa chuyên sâu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Vận dụng khoản mục 3 và khoản mục 6 để định nghĩa doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu, được đo lường theo giá trị hợp lý của các khoản đã hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) – "Hợp đồng xây dựng": Cơ sở ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng theo 2 phương thức: thanh toán theo tiến độ kế hoạch (nhà thầu tự xác định doanh thu tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính qua tài khoản 337) và thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện (ghi nhận căn cứ trên biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành được khách hàng xác nhận và hóa đơn đã lập).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Vận dụng chi tiết các quy định về nguyên tắc kế toán, điều kiện ghi nhận, kết cấu tài khoản và chứng từ kế toán tại: Điều 79 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511), Điều 81 (Các khoản giảm trừ doanh thu - TK 521), Điều 89 (Giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 90 (Chi phí hoạt động tài chính - TK 635), Điều 91 (Chi phí bán hàng - TK 641), Điều 92 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - TK 642), Điều 94 (Chi phí khác - TK 811), Điều 96 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911), cùng các quy định về TK 515, TK 711, TK 821, TK 421.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp hàng ngày quy trình xử lý công việc của kế toán viên tại phòng Kế toán – Tài vụ, từ khâu tiếp nhận, kiểm tra, luân chuyển chứng từ ban đầu, cập nhật số liệu vào phần mềm kế toán máy tính, đến công tác đóng tập và lưu trữ hồ sơ, sổ sách.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tổng hợp cơ sở lý thuyết từ giáo trình, văn bản luật, thông tư hướng dẫn; thu thập dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2017–2019), các tập chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản nghiệm thu) và hệ thống sổ cái tài khoản năm 2019 của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán công ty nhằm nắm bắt phương pháp xử lý nghiệp vụ thực tế, chế độ đãi ngộ, quy trình luân chuyển chứng từ và cách giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán.
- Phương pháp phân tích: Xử lý, phân loại và chọn lọc dữ liệu thu thập được; phân tích mối quan hệ đối ứng tài khoản, dòng luân chuyển chi phí - doanh thu và đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị.
- Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017, 2018, 2019) theo cả số tuyệt đối và số tương đối để nhận xét xu hướng biến động tài chính, số lượng lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (phù hợp với doanh nghiệp xây lắp có giá trị vật tư, công trình lớn).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (với các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 337, TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 515, TK 711, TK 632, TK 641 (6411 đến 6418), TK 642 (6421 đến 6428), TK 635, TK 811, TK 821 (8211), TK 911 và TK 421.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hạch toán kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp:
- Đặc điểm ngành xây lắp và tác động đến kế toán: Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, giá trị dự toán cao và mang tính chất cố định tại địa điểm xây dựng. Hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua hợp đồng nhận thầu sau khi trúng thầu hoặc chỉ định thầu. Về mặt tổ chức sản xuất, các doanh nghiệp thường áp dụng cơ chế giao khoán nội bộ cho các xí nghiệp, đội sản xuất trực thuộc; các đơn vị này nhận hợp đồng giao khoán, lập kế hoạch cân đối nhân công, vật tư, xe máy thi công theo dự toán để triển khai công trình.
- Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu, các khoản giảm trừ và chi phí phát sinh; theo dõi, đôn đốc công nợ phải thu; xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng hoạt động; cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước.
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nguyên tắc xác định doanh thu theo giá chưa thuế đối với phương pháp khấu trừ; quy trình hạch toán TK 511, TK 337 (doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch), TK 521 (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng, lãi đầu tư, cổ tức, lãi tỷ giá) và TK 711 (thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi xóa sổ thu hồi được).
- Kế toán chi phí và xác định kết quả: Trình bày chứng từ, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các khoản mục cấu thành kết quả kinh doanh gồm: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí bán hàng (TK 641); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí được kết chuyển vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
Công thức xác định kết quả kinh doanh được tác giả trình bày cụ thể như sau:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp (trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 khảo sát thực tế toàn diện tại công ty:
- Khái quát chung về doanh nghiệp: Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ xây dựng các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh theo hình thức giao khoán công trình; tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại phòng Kế toán – Tài vụ và việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phân tích tình hình tài chính 3 năm (2017–2019): Tác giả xây dựng 3 bảng số liệu tổng hợp phản ánh biến động tài chính của đơn vị:
- Bảng 2.1: Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2017-2019).
- Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2017-2019).
- Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2017-2019).
- Thực trạng kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày quy trình chứng từ (Hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, biên bản nghiệm thu thanh toán, hóa đơn GTGT), tài khoản và quy trình luân chuyển chứng từ. Phần hành này được minh họa qua các chứng từ thực tế tại doanh nghiệp: Giấy báo Có tiền gửi ngân hàng, Sổ cái tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Sổ cái tài khoản 711 (Thu nhập khác).
- Thực trạng kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình hạch toán giá vốn theo giá thành xây lắp thực tế nghiệm thu bàn giao; hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN. Các chứng từ, sổ kế toán thực tế được trích dẫn phân tích gồm:
- Phiếu xuất kho số PX01/NT3-T1 và Sổ cái tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
- Phiếu chi số 178, Giấy đề nghị thanh toán và Sổ cái tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Phiếu hạch toán số 2TB và Sổ cái tài khoản 811 (Chi phí khác).
- Sổ cái tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN).
- Sổ cái tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Sổ cái tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá chung: Nêu rõ những ưu điểm công ty đã đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán, hạch toán doanh thu và chi phí; đồng thời chỉ ra các nhược điểm, tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình và phòng kế toán, việc theo dõi chi phí giá vốn dở dang, công nợ khách hàng và hạch toán doanh thu hợp đồng xây lắp.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán ban đầu; hoàn thiện phương pháp hạch toán và ghi nhận doanh thu, chi phí phù hợp với chuẩn mực kế toán hợp đồng xây dựng (VAS 15); kiểm soát chặt chẽ giá vốn và các khoản chi phí quản lý; nâng cấp và khai thác hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh hệ thống dữ liệu, chứng từ và sổ kế toán phục vụ cho quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát:
| Nhóm nghiệp vụ kế toán |
Chứng từ thực tế sử dụng tại đơn vị |
Sổ kế toán tổng hợp được phân tích |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Biên bản nghiệm thu khối lượng, Biên bản nghiệm thu thanh toán |
Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Giấy báo Có của ngân hàng, Phiếu thu |
Sổ cái TK 515 |
| Thu nhập khác |
Phiếu thu, Biên bản thanh lý/nhượng bán tài sản |
Sổ cái TK 711 |
| Giá vốn hàng bán |
Phiếu xuất kho số PX01/NT3-T1, Phiếu nhập kho, Hóa đơn mua hàng |
Sổ cái TK 632 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Phiếu chi số 178, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng chấm công |
Sổ cái TK 642 |
| Chi phí khác |
Phiếu hạch toán số 2TB, Giấy báo Nợ, Hợp đồng kinh tế |
Sổ cái TK 811 |
| Chi phí thuế TNDN |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Giấy nộp tiền |
Sổ cái TK 821 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
Chứng từ kết chuyển cuối kỳ, Phiếu kế toán |
Sổ cái TK 911, Sổ cái TK 421 |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có trật tự các quy định của Chuẩn mực kế toán số 14, Chuẩn mực số 15 và Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với các đặc thù sản xuất của ngành xây dựng cơ bản (sản phẩm quy mô lớn, thi công dài ngày, nghiệm thu theo khối lượng hoặc tiến độ).
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế thông qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong năm 2019; minh chứng quy trình đối ứng tài khoản từ tài khoản chi phí, doanh thu sang tài khoản 911 và 421 dựa trên chứng từ có thực tại phòng Kế toán – Tài vụ.
- Đóng góp giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị xuất phát từ chính thực trạng tổ chức hạch toán và điều kiện kinh doanh thực tế của công ty, giúp phòng kế toán nâng cao độ chuẩn xác trong việc tính giá thành, ghi nhận doanh thu và kiểm soát nghĩa vụ thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu và lời tự nhận xét của tác giả trong văn bản:
- Dữ liệu tài chính phân tích biến động chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; các nghiệp vụ minh họa chứng từ và sổ cái chỉ tập trung thu thập trong năm tài chính 2019.
- Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại phòng Kế toán – Tài vụ của một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình quản lý của công ty này.
- Tác giả tự đánh giá do hạn chế về kinh nghiệm thực tế cũng như trình độ chuyên môn của sinh viên thực tập nên nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót trong việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phức tạp.
Hướng mở rộng nghiên cứu từ đề tài:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp dở dang dài hạn theo từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
- Mở rộng đánh giá hiệu quả tài chính và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp xây lắp sau giai đoạn 2019 để đo lường mức độ biến động trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp công trình giao thông, dân dụng.
- Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán, cách lập biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, cách ghi chép sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 642, 811, 821, 911).
Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản doanh thu và chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12).
- Quy trình ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch qua tài khoản 337 theo Chuẩn mực kế toán số 15.
- Danh mục hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, phiếu hạch toán) gắn kết trực tiếp với sổ cái tài khoản trong niên độ kế toán 2019.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận căn cứ vào những chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác - khoản mục 3 và 6), Chuẩn mực kế toán số 15 (Hợp đồng xây dựng) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (cụ thể tại các Điều 79, 81, 89, 90, 91, 92, 94 và 96).
Doanh thu hợp đồng xây dựng được Chuẩn mực kế toán số 15 quy định ghi nhận theo những trường hợp cụ thể nào?
Theo VAS 15 được trích dẫn trong khóa luận, doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp: (1) Hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch: doanh thu và chi phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ đã lập hay chưa (sử dụng TK 337); (2) Hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: doanh thu và chi phí được ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành đã được khách hàng xác nhận nghiệm thu trong kỳ và phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Các chứng từ và sổ cái thực tế nào được trích lục để minh họa cho phần hành kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2019 của công ty?
Khóa luận sử dụng các chứng từ và sổ cái cụ thể gồm: Phiếu xuất kho số PX01/NT3-T1 và Sổ cái TK 632 (Giá vốn hàng bán); Phiếu chi số 178, Giấy đề nghị thanh toán và Sổ cái TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); Phiếu hạch toán số 2TB và Sổ cái TK 811 (Chi phí khác); Sổ cái TK 821 (Chi phí thuế TNDN); Sổ cái TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); Sổ cái TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp kế toán hàng tồn kho nào được xác định áp dụng tại công ty trong khóa luận?
Khóa luận xác định công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho, do đặc thù doanh nghiệp xây lắp có giá trị nguyên vật liệu xuất dùng lớn và việc theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho là bắt buộc để quản lý chi phí thi công công trình.
Phạm vi thời gian khảo sát số liệu của khóa luận được phân bổ như thế nào?
Phạm vi thời gian được chia làm hai phần: số liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được phân tích trong 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019; còn các nghiệp vụ hạch toán chi tiết, ví dụ thực tế và trích lục sổ cái tài khoản được lấy trong năm tài chính 2019.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Ngọc Trâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán số 14 và số 15. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017–2019 và hệ thống chứng từ, sổ cái kế toán thực tế năm 2019. Trên cơ sở phân tích ưu điểm và tồn tại trong quy trình hạch toán, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình chứng từ, phương pháp hạch toán và kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các cán bộ làm công tác kế toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.