Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: Nguyễn Kiều Bích Hiếu- K45B Kiểm toán 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Lê Ngọc Mỹ Hằng PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Doanh thu1: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm2: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho 1 Đoạn 03, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác 2 Bộ Tài Chính (2015), Chế độ kế toán doanh nghiệp Quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán-Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghệp, Nhà xuất bản Tài Chính, trang 563. SVTH: Nguyễn Kiều Bích Hiếu- K45B Kiểm toán 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Lê Ngọc Mỹ Hằng thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.2 Nhiệm vụ công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa; bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả.3 Ý nghĩa kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu và xác định KQKD mang ý nghĩa sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu là một trong những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ kinh tế, tài chính, xã hội của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của quá trình nghiên cứu, giúp doanh nghiệp tìm chỗ đứng và thị trường. Đó cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ của SVTH: Nguyễn Kiều Bích Hiếu- K45B Kiểm toán 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Lê Ngọc Mỹ Hằng doanh nghiệp với nhà nước.
với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nó khuyến khích tiêu dùng, đạt sự thích ứng tối ưu giữa cung và cầu trên thị trường và thông qua đó các hoạt động được điều hòa; đồng thời giúp phát triển cân đối giữa các nghành nghề, khu vực trong toàn bộ nền kinh tế.4 Phƣơng thức bán hàng và thanh toán3 Dưới góc độ kế toán, nghiên cứu các phương thức bán hàng để xác định trách nhiệm hàng hóa và chi phí, thời điểm ghi chép doanh thu bán hàng vào sổ kế toán Đối với bán buôn ( bán sỉ ) Có 2 phương thức bán hàng cơ bản - Bán hàng qua kho: hàng hóa mua về được nhập vào kho sau đó mới xuất ra bán. Có 2 hình thức giao hàng + Giao hàng tại kho: theo hình thức này bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại diện bên mua nhận hàng tại kho bên bán, kí vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua. Kể từ thời điểm này bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng và bên mua phải chịu trách nhiệm hàng hóa, chi phí hàng đang đi trên đường. +Chuyển hàng: bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng.
Bên bán xuất hàng gửi đi bán gọi là hàng gởi đi bán chưa ghi vào doanh thu. Hàng đang đi trên đường trách nhiệm hàng hóa và chi phí thuộc về bên bán, ghi nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua theo số thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và kí trên hóa đơn bán hàng. - Giao hàng vận chuyển thẳng (bán hàng giao tay ba): xét theo tính chất vận chuyển hàng hóa, hàng được mua đi bán lại ngay mà không phải nhập kho. Bên cung cấp ( C ) Mua Chuyển hàng Bán Công ty Thương mại B Bên mua (M) 3 Tập thể tác giả (2008), giáo trình kế toán tài chính: Phần 1&2, nhà xuất bản Giao thông vận tải, Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, trang 202.
SVTH: Nguyễn Kiều Bích Hiếu- K45B Kiểm toán 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Lê Ngọc Mỹ Hằng Có 2 phương thức thanh toán: - Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: nghĩa là B mua và bán hàng phải trực tiếp thanh toán tiền hàng. Như vậy toàn bộ giá trị hàng B mua để bán ra phải tính vào doanh thu chịu thuế - Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: nghĩa là B trở thành một tổ chức môi giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp C và bên mua M mua bán trực tiếp với nhau, B được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải có đầy đủ các chứng từ chứng minh theo luật thuế hiện hành.
Công ty thương mại B có thể chọn phương thức giao hàng ngay tại nơi mua hàng hoặc chuyển hàng giao cho bên mua tương tự như bán hàng qua kho. Đối với bán lẻ Có nhiều phương thức bán lẻ như bán hàng ở quầy, siêu thị, bán hàng qua điện thoại, qua mạng internet, bán lẻ lưu động trên các xe tải nhỏ, quầy hàng lưu động… nhưng về thanh toán có 2 phương thức thu tiền như sau: - Bán hàng thu tiền tập trung: tổ chức ở quy mô bán lẻ lớn như siêu thị, quầy bách hóa lớn… khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và thanh toán một lần tại quầy kế toán thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và đem tiền nộp vào phòng kế toán để ghi sổ một lần. - Bán hàng không thu tiền tập trung: phù hợp với quy mô bán lẻ nhỏ, mỗi nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp từ khách hàng như các cửa hàng bán lẻ, quầy bán hàng nhỏ… cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem nộp cho phòng kế toán hoặc cuối , định kì 3, 5, 7 ngày,… mới lập báo cáo bán hàng định kì nộp cho phòng kế toán công ty, tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày hoặc định kì ngắn 1 lần (nếu cửa hàng ở xa) ở đơn vị bán lẻ, kế toán ghi nhận doanh thu bán lẻ thông qua “báo cáo bán hàng” hàng ngày hoặc định kì(có kèm theo hóa đơn bán hàng hoặc chứng từ gốc) SVTH: Nguyễn Kiều Bích Hiếu- K45B Kiểm toán 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th. Lê Ngọc Mỹ Hằng 1.5 Nội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu4 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí từ giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.