Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khâu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Thông qua hoạt động bán hàng, doanh nghiệp thu hồi chi phí đã bỏ ra, tạo lập lợi nhuận để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Đối với ngành kinh doanh xăng dầu – một lĩnh vực huyết mạch của nền kinh tế quốc dân – thị trường luôn biến động phức tạp về giá cả và nguồn cung, đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế.

Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex). Bên cạnh những lợi thế về hệ thống phân phối rộng khắp và danh mục sản phẩm đa dạng (xăng, dầu, dầu mỡ nhờn, gas), công ty phải chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đơn vị kinh doanh xăng dầu khác trên địa bàn cũng như biến động giá từ thị trường thế giới. Do đó, việc theo dõi, hạch toán chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu quản trị cấp thiết. Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  2. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (địa chỉ trụ sở: 40 Hùng Vương, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng lao động, tài sản, nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tài chính (2012 - 2014); các số liệu hạch toán chi tiết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích sâu trong quý 4 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy định

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Quy định phương pháp xác định và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp mới (áp dụng so sánh với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC), trong đó cập nhật các quy định về việc lược bỏ tài khoản Doanh thu bán hàng nội bộ (TK 512), tích hợp các khoản giảm trừ vào tài khoản Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), loại bỏ phương pháp tính giá xuất kho LIFO, và chuyển dịch trọng tâm kế toán phục vụ quản trị và nhà đầu tư thay vì mục đích thuần túy về thuế.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết từ 5111 đến 5118), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - chi tiết từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - chi tiết từ 6421 đến 6428), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - chi tiết 8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp lý luận từ các giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư và tài liệu học liệu liên quan.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban, sau đó phân loại, kiểm tra và xử lý để đưa vào phân tích.
  • Phương pháp thống kê: So sánh, đối chiếu số liệu phản ánh tình hình biến động lao động, nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh qua các năm 2012, 2013 và 2014.
  • Bốn phương pháp kế toán nghiệp vụ:
    • Phương pháp chứng từ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có...).
    • Phương pháp tính giá: Đo lường giá trị thực tế của hàng tồn kho, giá vốn xuất kho theo các nguyên tắc xác định chi phí.
    • Phương pháp đối ứng tài khoản: Kiểm tra sự vận động biện chứng của tài sản và nguồn vốn thông qua hệ thống định khoản kế toán.
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối: Lập các bảng tổng hợp, sổ cái, báo cáo tài chính nhằm phản ánh toàn diện tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng tính kết quả kinh doanh các năm 2012 - 2014 của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
  • Hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết tài khoản (TK 5111000000, TK 5111100000, TK 6321110000, TK 5151000000, TK 6351000000, TK 6411162100, TK 7111000000) và sổ cái tổng hợp (TK 9110000000, TK 4212000000) trong quý 4 năm 2014.
  • Số liệu lao động do Phòng Tổ chức hành chính cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ bản chất của doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ và các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo VAS 14. Kết quả hoạt động kinh doanh được phân định rõ thành 3 mảng: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích chi tiết phương thức bán buôn (bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng tại kho hoặc chuyển hàng; bán hàng giao vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc thu tiền không tập trung).
  • Phương pháp hạch toán từng phần hành kế toán:
    • Kế toán doanh thu (TK 511): Nguyên tắc mở tiểu khoản từ TK 5111 đến TK 5118; quy trình hạch toán doanh thu bán hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và các loại thuế gián thu khác (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Quy định tập hợp các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại phát sinh trong kỳ trên TK 521 và kết chuyển trừ vào TK 511 vào cuối kỳ kế toán.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá bán lẻ) và 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết theo 7 yếu tố đối với TK 641 và 8 yếu tố đối với TK 642, cùng quy trình kết chuyển vào TK 911 cuối kỳ.
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Quy trình hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí thuế hiện hành và hoãn lại qua TK 821 (8211, 8212), nguyên tắc tập hợp bên Nợ/Có của TK 911 và kết chuyển số lãi/lỗ sang TK 421.
  • Điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phân tích những điểm thay đổi căn bản so với Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm việc xóa bỏ TK 512, tích hợp các tài khoản giảm trừ 531, 532 vào TK 521, loại bỏ phương pháp tính giá LIFO và đề cao tính linh hoạt, tôn trọng bản chất kinh tế hơn hình thức.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu khảo sát thực tế tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế:

  • Khái quát về công ty: Tiền thân là Công ty Vật tư Tổng hợp Bình Trị Thiên (thành lập năm 1975). Sau khi tách tỉnh năm 1990, đơn vị chuyển thành Công ty Vật tư Tổng hợp Thừa Thiên Huế. Ngày 19/4/1994, Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định chuyển đơn vị về trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và đổi tên thành Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế (đặt trụ sở tại 40 Hùng Vương, Huế). Doanh nghiệp đảm nhận chức năng tiếp nhận, bảo quản, phân phối xăng dầu, sản phẩm hóa dầu và vật tư thiết bị phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.
  • Thực trạng các nguồn lực (2012 - 2014):
    • Nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 252 người (2012) lên 258 người (2013) và 265 người (2014). Cơ cấu lao động nam chiếm đa số (69,81% - 71,03%) do đặc thù ngành hàng xăng dầu độc hại; lao động trực tiếp chiếm trên 78%; lao động trình độ đại học tăng từ 62 người (24,60%) lên 70 người (26,42%).
    • Tài sản và nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2013 đạt 141.522 triệu đồng (tăng 6,46% so với 2012), năm 2014 đạt 137.059 triệu đồng (giảm 2,45%). Tài sản ngắn hạn năm 2013 giảm 22,2% do công ty tập trung vốn đầu tư tài sản dài hạn (tăng 16,94% để mở rộng mạng lưới cây xăng, trang thiết bị và phương tiện vận tải). Năm 2014, nợ ngắn hạn giảm hơn 21 tỷ đồng (>23%), nợ dài hạn tăng 157%.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán nghiệp vụ:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung; áp dụng hình thức kế toán trên máy tính.
    • Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán mở rộng tới 10 chữ số để theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ và mặt hàng: TK 5111000000, TK 5111100000 (doanh thu bán lẻ, bán buôn), TK 6321110000 (giá vốn xăng dầu), TK 5151000000 (doanh thu tài chính), TK 6351000000 (chi phí tài chính), TK 6411162100 (chi phí bán hàng chi tiết), TK 7111000000 (thu nhập khác), TK 9110000000 (xác định kết quả kinh doanh) và TK 4212000000 (lợi nhuận chưa phân phối năm nay).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn GTGT, phiếu kế toán để ghi nhận doanh thu và kết chuyển chi phí cuối kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty duy trì bộ máy kế toán có tính tổ chức cao, ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh chóng, quản lý chặt chẽ mạng lưới cửa hàng bán lẻ và tuân thủ các quy định tài chính cơ bản.
    • Hạn chế: Việc phân loại và theo dõi một số khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý còn cồng kềnh; chưa cập nhật kịp thời toàn bộ tinh thần đổi mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC tại thời điểm đầu năm 2015; việc theo dõi các khoản giảm trừ và trích lập dự phòng cần được chi tiết hóa hơn để phục vụ quản trị rủi ro biến động giá xăng dầu.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp hạch toán tài khoản kế toán phù hợp với Thông tư 200/2014/TT-BTC; tối ưu hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu trực thuộc; nâng cao hiệu quả quản lý chi phí kinh doanh và hoàn thiện công tác kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm máy tính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích dữ liệu thực tế

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết thực trạng nguồn lực của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2012 (SL / %) Năm 2013 (SL / %) Năm 2014 (SL / %) So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng số lao động 252 (100%) 258 (100%) 265 (100%) 102,38 102,71
1. Phân theo giới tính
- Nam 179 (71,03%) 182 (70,54%) 185 (69,81%) 101,68 101,65
- Nữ 73 (28,97%) 76 (29,46%) 80 (30,19%) 104,11 105,26
2. Phân theo tính chất CV
- Lao động trực tiếp 200 (79,37%) 202 (78,29%) 208 (78,49%) 101,00 102,97
- Lao động gián tiếp 52 (20,63%) 56 (21,71%) 57 (21,51%) 107,69 101,79
3. Phân theo trình độ
- Đại học 62 (24,60%) 66 (25,58%) 70 (26,42%) 106,45 106,06
- Trung cấp 85 (33,73%) 89 (34,50%) 92 (34,72%) 104,71 103,37
- Sơ cấp & CN kỹ thuật 105 (41,67%) 103 (39,92%) 103 (38,86%) 98,10 100,00

Về tài sản và nguồn vốn:

  • Năm 2013, tổng vốn đạt 141.522 triệu đồng (tăng 8.588 triệu đồng, tương ứng 6,46% so với năm 2012). Tài sản ngắn hạn giảm 22,2% (tiền và tương đương tiền giảm 60,59%), trong khi tài sản dài hạn tăng 16,94% do công ty đẩy mạnh đầu tư mở rộng cây xăng và phương tiện vận tải.
  • Năm 2014, tổng vốn đạt 137.059 triệu đồng (giảm 2,45% so với năm 2013). Nợ ngắn hạn giảm hơn 21 tỷ đồng (>23%), nợ dài hạn tăng 157%, vốn chủ sở hữu tăng hơn 2 tỷ đồng (>5,7%).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; hoàn thiện hạch toán chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý; cập nhật quy định hạch toán tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp tự nêu: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, cập nhật những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC so với Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp phân phối xăng dầu quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích chuyên sâu về sổ sách, chứng từ kế toán chi tiết của đề tài mới tập trung chủ yếu vào quý 4 năm 2014; chưa khảo sát đầy đủ số liệu thực tế cả năm 2015 khi Thông tư 200/2014/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành toàn diện trên thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc chuyển đổi và vận dụng trọn vẹn Thông tư 200/2014/TT-BTC trong các niên độ tài chính tiếp theo tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh với các công ty xăng dầu thành viên khác trong Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng và sản phẩm hóa dầu.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Phần đối chiếu, cập nhật điểm mới giữa Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC liên quan đến tài khoản doanh thu (TK 511, xóa bỏ TK 512), tài khoản giảm trừ (TK 521, xóa bỏ TK 531, TK 532).
    • Cấu trúc hệ thống tài khoản kế toán chi tiết 10 chữ số (TK 5111000000, TK 6321110000, TK 6411162100, TK 9110000000...) áp dụng trong môi trường kế toán máy tính tại doanh nghiệp xăng dầu.
    • Chuỗi số liệu phân tích thực tế về cơ cấu lao động, tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2012 - 2014 của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận là gì?

Khóa luận nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế nhằm đánh giá ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phạm vi nghiên cứu về lao động, tài sản, nguồn vốn bao quát 3 năm (2012 - 2014), trong khi dữ liệu chứng từ, sổ sách chi tiết được thu thập trong quý 4 năm 2014.

2. Khóa luận đã cập nhật những văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào?

Nghiên cứu sử dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17), đối chiếu Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và cập nhật Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

3. Cơ cấu lao động của Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014 có đặc điểm gì?

Lao động công ty tăng từ 252 người (2012) lên 265 người (2014). Tỷ lệ lao động nam chiếm đa số (khoảng 70% đến 71%) và lao động trực tiếp chiếm trên 78% tổng số nhân lực do yêu cầu đặc thù của hoạt động kinh doanh xăng dầu. Trình độ đại học có xu hướng tăng từ 24,60% lên 26,42%.

4. Biến động nguồn vốn và tài sản nổi bật của công ty trong giai đoạn nghiên cứu là gì?

Năm 2013, tổng vốn đạt 141.522 triệu đồng (tăng 6,46% so với 2012), trong đó tài sản dài hạn tăng 16,94% do đầu tư mở rộng hệ thống cây xăng và thiết bị vận tải. Năm 2014, vốn đạt 137.059 triệu đồng (giảm 2,45% so với 2013), nợ ngắn hạn giảm hơn 21 tỷ đồng (>23%) và nợ dài hạn tăng 157%.

5. Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết nào trên phần mềm để hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh?

Công ty vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết 10 chữ số trên phần mềm kế toán máy tính, tiêu biểu như: TK 5111000000, TK 5111100000 (doanh thu), TK 6321110000 (giá vốn hàng bán), TK 5151000000 (doanh thu tài chính), TK 6351000000 (chi phí tài chính), TK 6411162100 (chi phí bán hàng), TK 7111000000 (thu nhập khác), TK 9110000000 (xác định kết quả kinh doanh) và TK 4212000000 (lợi nhuận chưa phân phối).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Kiều Bích Hiếu đã hoàn thành việc khảo sát và phản ánh thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo chuẩn mực VAS 14, VAS 17 và cập nhật kịp thời các điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp chuỗi số liệu thực tế về lao động, nguồn vốn và quy trình hạch toán chi tiết trên hệ thống tài khoản 10 số của doanh nghiệp xăng dầu, đồng thời đề xuất các định hướng hoàn thiện công tác kế toán trong bối cảnh chế độ kế toán mới được ban hành.