Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch" do sinh viên Nguyễn Thị Kim Cúc (Lớp K52F Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Xuân Quang Minh vào tháng 01 năm 2022. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán, mang tính chất của một nghiên cứu mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp cụ thể.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội tăng trưởng, song cũng làm gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Trước bối cảnh đó, doanh nghiệp trong nước buộc phải không ngừng hoàn thiện công tác quản lý tài chính để tồn tại và phát triển. Số liệu tài chính, đặc biệt là các chỉ tiêu về chi phí, doanh thu và lợi nhuận, giữ vai trò quyết định giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả điều hành, khả năng quay vòng vốn và thu hồi vốn, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời. Đồng thời, kết quả kinh doanh còn là căn cứ trọng yếu để cơ quan quản lý nhà nước giám sát nghĩa vụ thuế, cũng như để ngân hàng, đối tác và nhà đầu tư đánh giá năng lực tài chính trước khi hợp tác. Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác định doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn tồn tại các bất cập nhất định, chưa cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho hoạt động phân tích quản trị. Xuất phát từ thực tế này, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch; từ đó đưa ra đánh giá và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
- Ba mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch (địa chỉ: Nhà Ông Nam, Khối Tân Diện, Phường Nghi Hòa, Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An).
- Phạm vi thời gian: Về số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, đề tài nghiên cứu khái quát số liệu qua 3 năm từ 2018 đến 2020; về thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đề tài tập trung khảo sát vào Quý II năm 2021.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vì Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133, toàn bộ khung tài khoản và phương pháp hạch toán trong đề tài được đối chiếu theo thông tư này.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
- Luật Kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Về mặt lý luận, khóa luận trình bày các khái niệm, nguyên tắc và công thức cơ bản:
- Doanh thu: Theo VAS 14, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba hay các khoản góp vốn của chủ sở hữu). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tin cậy theo tiến độ hoàn thành.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Điểm đặc thù trong Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng tài khoản riêng (như TK 521 ở Thông tư 200) để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, mà khi phát sinh sẽ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 để làm giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Giá vốn hàng bán (Điều 62 Thông tư 133): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ, chi phí khấu hao, sửa chữa bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động, và giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64 Thông tư 133): Bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Xác định kết quả kinh doanh (Điều 68 Thông tư 133): Kết quả hoạt động kinh doanh biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Cấu trúc gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh); Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính); Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác - Chi phí khác).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp định tính và xử lý số liệu thống kê:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa lý luận từ Luật Kế toán, các thông tư, nghị định, giáo trình, văn bản hướng dẫn và khóa luận tốt nghiệp của các khóa trước tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình kế toán tại doanh nghiệp gồm khâu lập chứng từ, thu nhận, luân chuyển, xử lý và lưu trữ chứng từ; phỏng vấn cán bộ nhân viên thuộc Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận số liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán gồm báo cáo tài chính qua các năm, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng biểu tổng hợp, kết hợp phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) giữa các năm 2018, 2019, 2020 nhằm phân tích tình hình biến động lao động, nguồn lực tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 14 và VAS 17:
- Tổng quan về doanh thu và kết quả kinh doanh: Trình bày định nghĩa, ý nghĩa kinh tế của việc tạo lập doanh thu trong việc gia tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm chi phí vốn vay; phân tích sự cần thiết và 4 nhiệm vụ của kế toán doanh thu đối với công tác quản trị.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng trực tiếp), chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc, ủy nhiệm thu, giấy báo có), phiếu xuất kho, bảng kê bán lẻ. Tài khoản sử dụng là TK 511 với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Trình bày kết cấu TK 511 và quy tắc không có số dư cuối kỳ.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Làm rõ khái niệm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Phân tích nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: không mở tài khoản giảm trừ riêng mà ghi trực tiếp bên Nợ TK 511 đối ứng với các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 131, 333); kế toán nhập lại hàng bán bị trả lại ghi Nợ TK 154, 155, 156 / Có TK 632.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Định nghĩa giá vốn theo Điều 62 Thông tư 133. Tài khoản phản ánh là TK 632. Trình bày phương pháp hạch toán theo hai hệ thống kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển giá trị xuất kho sang TK 632 trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản trung gian TK 611, TK 631 để tính toán và kết chuyển giá vốn vào cuối kỳ).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hệ thống hóa tài khoản TK 642 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Trình bày nội dung chi phí, chứng từ sử dụng (bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn mua ngoài) và kết cấu TK 642 (tập hợp phát sinh bên Nợ, ghi giảm và kết chuyển toàn bộ bên Có sang TK 911 cuối kỳ).
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Trình bày quy tắc hạch toán TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính: lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá), TK 635 (Chi phí tài chính: lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng đầu tư tài chính), TK 711 (Thu nhập khác: nhượng bán thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng) và TK 811 (Chi phí khác: chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt nộp vi phạm).
- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày phương pháp hạch toán TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu (TK 511, 515, 711) kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) kết chuyển vào bên Nợ TK 911. Chênh lệch lãi được kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 4212; chênh lệch lỗ kết chuyển Nợ TK 4212 / Có TK 911.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, thực trạng lao động và quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2901881188 ngày 28/02/2017 (đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 09/07/2018) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp; trụ sở tại Khối Tân Diện, Phường Nghi Hòa, Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An. Công ty gồm 2 thành viên góp vốn: Giám đốc (ông Nguyễn Văn Nam) và Phó Giám đốc (ông Wei Chih Chung).
- Lĩnh vực hoạt động chính: Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại và độc hại; tái chế phế liệu; xử lý ô nhiễm và quản lý rác thải khác; lắp đặt hệ thống điện; bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, linh kiện điện tử; bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật liên quan; vệ sinh chung nhà cửa và công trình; dịch vụ chăm sóc cảnh quan.
- Tình hình lao động qua 3 năm (2018 - 2020): Tác giả lập bảng số liệu phân tích quy mô và cơ cấu lao động của công ty:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (SL) |
Năm 2018 (%) |
Năm 2019 (SL) |
Năm 2019 (%) |
Năm 2020 (SL) |
Năm 2020 (%) |
So sánh 2019/2018 (+/- SL) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/- SL) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng số lao động |
12 |
100,00 |
13 |
100,00 |
11 |
100,00 |
+1 |
+8,33 |
-2 |
-15,38 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
9 |
75,00 |
10 |
76,92 |
7 |
63,64 |
+1 |
+11,11 |
-3 |
-30,00 |
| - Nữ |
3 |
25,00 |
3 |
23,08 |
4 |
36,36 |
0 |
0,00 |
+1 |
+33,33 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
3 |
25,00 |
4 |
30,77 |
2 |
18,18 |
+1 |
+33,33 |
-2 |
-50,00 |
| - Trung cấp, trung học |
4 |
33,33 |
4 |
30,77 |
3 |
27,27 |
0 |
0,00 |
-1 |
-25,00 |
| - Công nhân |
5 |
41,67 |
5 |
38,46 |
6 |
54,55 |
0 |
0,00 |
+1 |
+20,00 |
Số liệu cho thấy quy mô nhân sự của công ty thuộc diện nhỏ, dao động từ 11 đến 13 người. Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên 63% đến 76,92%) do đặc thù ngành nghề xử lý rác thải và kỹ thuật công trình. Về trình độ, nhóm công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất (đạt 54,55% vào năm 2020), trong khi lao động trình độ đại học, cao đẳng giảm xuống còn 2 người vào năm 2020.
- Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức công tác kế toán trên phần mềm theo hình thức kết hợp giữa Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chung.
- Thực trạng quy trình kế toán tại doanh nghiệp (minh họa số liệu Quý II/2021): Khóa luận dẫn chứng cụ thể các chứng từ nghiệp vụ phát sinh:
- Doanh thu bán hàng: Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 0028619, Phiếu thu số PT00022-21, Phiếu giao hàng số 2467, ghi nhận vào Sổ nhật ký chung TK 5111, Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ cái TK 5111.
- Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn xuất kho theo Phiếu xuất kho số 00008-21 và 00009-21, ghi nhận qua Sổ nhật ký chung TK 632, Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Minh họa qua Phiếu chi số 00034-21, theo dõi trên Sổ cái TK 6422.
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Ghi nhận chứng từ giao dịch qua Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), phản ánh trên Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 635 và Sổ cái TK 811.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tập hợp doanh thu và chi phí để phản ánh vào Sổ cái TK 911 và xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển vào Sổ cái TK 4212.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Chương này tập trung vào hai nội dung đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá tổng quát: Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự thực hiện kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện chính sách kế toán: Tăng cường tính chuẩn xác trong việc ghi nhận và đối trừ doanh thu, kiểm soát chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và hóa đơn bán hàng nhằm tránh sai sót thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí.
- Giải pháp tăng doanh thu: Mở rộng thị phần cung cấp dịch vụ xử lý rác thải và thương mại thiết bị kỹ thuật; đẩy mạnh phương thức bán hàng và áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt cho các công trình, đối tác.
- Giải pháp cắt giảm chi phí: Rà soát định mức giá vốn hàng bán, tiết giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh bằng tiền mặt (trên TK 6422) và tối ưu hóa chi phí tài chính (trên TK 635).
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:
- Phân tích chi tiết biến động nguồn lực lao động của Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch giai đoạn 2018 - 2020: Số lượng lao động tăng 8,33% trong năm 2019 (từ 12 lên 13 người) và giảm 15,38% trong năm 2020 (xuống còn 11 người). Trong đó, cơ cấu lao động phản ánh rõ nét đặc thù doanh nghiệp kỹ thuật - công nghiệp với lao động nam chiếm trên 63% và lực lượng công nhân trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo 54,55% vào năm 2020.
- Khảo sát thực tế toàn diện việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi trường và thương mại thiết bị tại Nghệ An: Phân tích cụ thể các nghiệp vụ Nợ/Có trên hệ thống tài khoản TK 511 (5111), TK 632, TK 642 (6422), TK 515, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911 và TK 4212.
- Gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết hạch toán và thực tế vận hành phần mềm kế toán: Dẫn chứng đầy đủ mã chứng từ kế toán thực tế như Hóa đơn GTGT số 0028619, Phiếu thu PT00022-21, Phiếu xuất kho 00008-21, 00009-21, Phiếu chi 00034-21 và các chứng từ giao dịch ngân hàng Vietcombank.
Về mặt đóng góp:
- Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chỉ ra rõ sự khác biệt của thông tư này (ghi nhận trực tiếp giảm trừ vào TK 511, gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642).
- Cung cấp dữ liệu thực tế về tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp TNHH hai thành viên, chỉ ra điểm tương thích và những điểm cần khắc phục trong luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí.
- Đề xuất các giải pháp mang tính định hướng xuất phát từ thực trạng của công ty nhằm hỗ trợ công tác quản lý tài chính và ghi nhận kết quả kinh doanh minh bạch hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được tác giả tự nhìn nhận và rút ra từ phạm vi nghiên cứu:
- Tác giả tự đánh giá bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên sâu còn giới hạn, do đó các phân tích về mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và chính sách quản trị tài chính doanh nghiệp chưa được đào sâu toàn diện.
- Về phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế quy trình hạch toán nghiệp vụ và luân chuyển chứng từ chỉ tập trung vào một kỳ ngắn là Quý II năm 2021, chưa bao quát đầy đủ sự biến động doanh thu theo tính chất chu kỳ của cả năm tài chính.
- Về phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chủ yếu vào kỹ thuật hạch toán kế toán tài chính theo quy định chế độ kế toán; chưa kết hợp sâu với các chỉ tiêu kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc đánh giá hiệu quả dòng tiền.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thời gian khảo sát thực tế qua nhiều quý hoặc trọn vẹn cả năm tài chính để bao quát tính chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích sâu các chỉ số tài chính, phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) và thiết lập hệ thống kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định điều hành giá vốn và doanh thu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài liệu cung cấp trình tự ghi sổ, kết cấu tài khoản và phương pháp xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí quản lý kinh doanh không qua tài khoản trung gian.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán theo Thông tư 133 (từ TK 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811 đến 911 và 4212).
- Trình tự trích xuất, đối chiếu từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, chứng từ ngân hàng) vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản trên phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì?
Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch, trụ sở tại Khối Tân Diện, Phường Nghi Hòa, Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trọng tâm là xử lý và tiêu hủy rác thải (độc hại và không độc hại), tái chế phế liệu, lắp đặt hệ thống điện, bán buôn máy vi tính, linh kiện điện tử, máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng và dịch vụ vệ sinh, cảnh quan.
2. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm khung cơ sở lý luận và áp dụng thực tế?
Khóa luận sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và số 17 (VAS 17).
3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kế toán không sử dụng tài khoản riêng để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (không dùng TK 521). Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) để ghi giảm doanh thu thuần trong kỳ.
4. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô lao động của công ty thuộc nhóm nhỏ, dao động từ 11 đến 13 người (năm 2018: 12 người, năm 2019: 13 người, năm 2020: 11 người). Về giới tính, lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 63% đến 76,92%). Về trình độ, tỷ trọng công nhân tăng từ 41,67% (năm 2018) lên 54,55% (năm 2020), phù hợp với tính chất của một doanh nghiệp xử lý chất thải và thi công kỹ thuật.
5. Những tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng để tập hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ?
Cuối kỳ, kế toán sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp doanh thu và chi phí: kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515, thu nhập khác từ TK 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí tài chính từ TK 635, chi phí quản lý kinh doanh từ TK 642 (6421, 6422), chi phí khác từ TK 811 và chi phí thuế TNDN từ TK 821 sang bên Nợ TK 911. Phần chênh lệch lãi/lỗ cuối cùng được kết chuyển sang TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Cúc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Nghiên cứu phản ánh sát thực tế tình hình tổ chức bộ máy, biến động nhân sự giai đoạn 2018 - 2020 và chu trình luân chuyển chứng từ kế toán trong Quý II năm 2021 tại Công ty TNHH Công nghiệp Hợp Trạch. Thông qua việc phân tích thực trạng hạch toán, tác giả đã chỉ rõ các điểm phù hợp cũng như những hạn chế trong công tác quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp định hướng nhằm hoàn thiện chính sách kế toán, tăng doanh thu và tiết giảm chi phí tại doanh nghiệp.