Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển và gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp, việc duy trì vị thế cạnh tranh và quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là bài toán trọng tâm của mọi tổ chức. Trong cơ cấu vận hành doanh nghiệp, bộ phận kế toán giữ vai trò công cụ quản trị thiết yếu, cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo cũng như hoạt động quản lý vĩ mô của cơ quan nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu và quản lý công nợ phát sinh đóng vai trò quyết định đến sự an toàn tài chính và hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ nhận thức lý luận và quá trình thực tập thực tế tại doanh nghiệp, tác giả Lê Nguyễn Thảo Vy đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán doanh thu dịch vụ tại Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung chính:

  1. Tổng hợp lại hệ thống kiến thức kế toán đã học về phần hành Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ.
  2. Tìm hiểu, phân tích và nắm vững quy trình vận hành công việc Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong thực tế tại Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tại Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Chuyên sâu vào phần hành công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các phần hành kế toán liên quan trực tiếp (kế toán công nợ phải thu khách hàng) tại đơn vị.
  • Thời gian và dữ liệu khảo sát: Dữ liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2020 và các tháng đầu năm 2021 (thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 09/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Căn cứ theo Điều 78 Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC). Doanh thu dịch vụ được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được từ các giao dịch cung cấp dịch vụ đã hoàn thành hoặc hoàn thành từng phần trong kỳ.
  • Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ: Áp dụng theo Điều 79 (Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cụ thể là TK 5113) và Điều 81 (Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại TK 5211, hàng bán bị trả lại TK 5212, giảm giá hàng bán TK 5213) của Thông tư 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 75/2015/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC).
  • Quy định pháp lý về kế toán và thuế:
    • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (Điều 16 về nội dung chứng từ kế toán, Điều 22 về hệ thống tài khoản và sổ kế toán, Điều 29 về Báo cáo tài chính).
    • Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán, đặc biệt là Điều 24 quy định về điều kiện kinh doanh và hành nghề dịch vụ kế toán.
    • Thông tư 297/2016/TT-BTC quy định về cấp, quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; Thông tư 296/2016/TT-BTC về cấp và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
    • Thông tư 219/2013/TT-BTC (Điều 8 về thời điểm xác định thuế Giá trị gia tăng đối với dịch vụ); Thông tư 78/2014/TT-BTC (Khoản 3 Điều 5 về thời điểm xác định doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống biểu mẫu, chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo có ngân hàng), sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị thực tập.
  • Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Ghi nhận trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm kế toán tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: Phân tích số liệu hạch toán thực tế, so sánh đối chiếu việc áp dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp với các chuẩn mực, thông tư quy định hiện hành.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu kế toán nội bộ, hồ sơ chứng từ nghiệp vụ, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản (TK 131, TK 511, TK 1121, TK 33311), sổ chi tiết và báo cáo thuế của Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu dịch vụ trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu hoặc các khoản thu hộ bên thứ ba).
  • Nêu rõ các điều kiện và thời điểm xác định doanh thu cung ứng dịch vụ: Khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy, doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch.
  • Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, kết cấu nội dung phản ánh của Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai, trong đó nhấn mạnh TK 5113 dùng cho các ngành dịch vụ khoa học kỹ thuật, kế toán, kiểm toán, tư vấn), Tài khoản 521 (các khoản giảm trừ doanh thu) và các tài khoản liên quan như TK 131, TK 111, TK 112, TK 3331, TK 911.
  • Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, tư vấn quản lý và nghĩa vụ thuế (Luật Kế toán 2015, Nghị định 174/2016/NĐ-CP, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu dịch vụ tại Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam

Chương 2 đi sâu phản ánh tổ chức bộ máy, chính sách và thực tế công tác kế toán doanh thu dịch vụ tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam (thành lập ngày 19/11/2013, MST: 0312559964, trụ sở tại Quận 3, TP.HCM) chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn quản lý, nghiên cứu thị trường, M&A và hỗ trợ thành lập doanh nghiệp (Incorporation & Outsourcing).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, kết hợp kiêm nhiệm. Cơ cấu nhân sự gồm:
    • Kế toán trưởng (Phạm Khánh Huyền): Phụ trách chung, trực tiếp kiêm nhiệm phần hành Kế toán tổng hợp - thuế và Kế toán tiền lương.
    • Kế toán doanh thu (Lê Châu Anh): Theo dõi, lập báo cáo doanh thu, lưu trữ và đối chiếu hóa đơn dịch vụ.
    • Kế toán công nợ và thanh toán (Nguyễn Thị Thu Trang): Quản lý công nợ phải thu, phải trả, lập bảng kê đối chiếu công nợ.
    • Thủ quỹ (Phạm Ngọc Châu): Quản lý thu - chi tiền mặt và sổ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính; phần mềm xử lý dữ liệu gồm Fast Accounting và Bravo kết hợp với Excel; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán doanh thu dịch vụ:
    • Quy trình xử lý gồm 4 bước: (1) Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Giám đốc chuyển hợp đồng cho Kế toán trưởng; (2) Kế toán trưởng triển khai công việc cho nhân viên và lập hóa đơn GTGT; (3) Hoàn thành dịch vụ, xuất hóa đơn giao khách hàng và chuyển 1 liên cho Kế toán doanh thu; (4) Kế toán doanh thu nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting (Phân hệ Bán hàng $\rightarrow$ Hóa đơn bán hàng $\rightarrow$ Hóa đơn dịch vụ), cuối kỳ chuyển số liệu sang các tài khoản tổng hợp và Báo cáo tài chính.
  • Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế: Khóa luận trích xuất và hạch toán các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ kế toán, kê khai thuế cho khách hàng (như Công ty CP Gumi Việt Nam, Chi nhánh Công ty TNHH Reeracoen Việt Nam tại TP.HCM và Hà Nội) cùng quy trình thu hồi công nợ qua ngân hàng qua Giấy báo Có.
  • Kế toán phần hành công nợ phải thu khách hàng (TK 131): Trình bày quy trình 5 bước xử lý Giấy báo Có từ ngân hàng, đối chiếu chứng từ gốc, ghi nhận sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 131, sổ chi tiết công nợ và kiểm tra đối chiếu định kỳ.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng công tác kế toán tại công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được quy trình kế toán cơ bản phù hợp với quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán chuyên dụng giúp nâng cao năng suất hạch toán và quản lý dữ liệu.
  • Tồn tại cần khắc phục: Đơn vị chưa thiết lập hệ thống mẫu báo cáo quản trị riêng để theo dõi, phân tích chi tiết doanh thu theo từng mảng dịch vụ; Kế toán trưởng kiêm nhiệm nhiều vị trí nghiệp vụ; việc luân chuyển và kiểm soát chứng từ công nợ đôi lúc chưa tối ưu.
  • Nhóm kiến nghị hoàn thiện:
    • Kiến nghị hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ trách nhiệm chuyên trách để giảm tải khối lượng kiêm nhiệm của Kế toán trưởng.
    • Kiến nghị về chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu.
    • Kiến nghị áp dụng chính sách tín dụng thương mại và quy chế quản lý công nợ chặt chẽ hơn.
    • Kiến nghị hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và thiết lập các báo cáo doanh thu quản trị chuyên biệt phục vụ phân tích điều hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và trích xuất chi tiết số liệu từ các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam trong niên độ kế toán được khảo sát:

Số hiệu nghiệp vụ / Chứng từ Ngày phát sinh Khách hàng / Nội dung dịch vụ Số tiền chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán / Định khoản kế toán
Hóa đơn GTGT số 0001288 14/05/2021 Công ty CP Gumi Việt Nam (HĐKT ngày 20/12/2020) - Phí dịch vụ hỗ trợ ghi sổ kế toán và kê khai thuế tháng 04/2021 24.800.000 2.480.000 Nợ TK 131: 27.280.000
Có TK 5113: 24.800.000
Có TK 33311: 2.480.000
Hóa đơn GTGT số 0001299 14/05/2021 CN TP.HCM - Công ty TNHH Reeracoen Việt Nam (HĐKT ngày 05/01/2021) - Phí dịch vụ ghi sổ kế toán và kê khai thuế tháng 04/2021 6.000.000 650.000 Nợ TK 131: 6.650.000
Có TK 5113: 6.000.000
Có TK 33311: 650.000
Hóa đơn GTGT số 0001300 14/05/2021 CN Hà Nội - Công ty TNHH Reeracoen Việt Nam (HĐKT ngày 05/01/2021) - Phí dịch vụ ghi sổ kế toán và kê khai thuế tháng 04/2021 6.000.000 650.000 Nợ TK 131: 6.650.000
Có TK 5113: 6.000.000
Có TK 33311: 650.000
Hóa đơn GTGT số 0001359 14/05/2021 Phí dịch vụ hỗ trợ tính và kê khai thuế TNCN Quý 1/2021 cho người lao động trong nước 4.000.000 435.000 Nợ TK 131: 4.435.000
Có TK 5113: 4.000.000
Có TK 33311: 435.000
Giấy báo Có số 02153 17/05/2021 Công ty CP Gumi Việt Nam thanh toán tiền theo HĐ GTGT 0001288 - - Nợ TK 1121: 26.880.000
Có TK 131: 26.880.000
Giấy báo Có số 02198 24/05/2021 CN Hà Nội - Công ty TNHH Reeracoen Việt Nam thanh toán tiền theo HĐ GTGT 0001300 - - Nợ TK 1121: 7.000.000
Có TK 131: 7.000.000

Các giải pháp và kiến nghị chính của tác giả:

  • Về tổ chức nhân sự: Tái bố trí công việc tại phòng kế toán, tách biệt vị trí Kế toán tổng hợp và Kế toán tiền lương khỏi Kế toán trưởng nhằm đảm bảo tính độc lập trong kiểm soát nội bộ.
  • Về quy trình hạch toán và sổ sách: Xây dựng biểu mẫu báo cáo doanh thu quản trị định kỳ theo từng nhóm dịch vụ (tư vấn thuế, ghi sổ kế toán, pháp lý doanh nghiệp, M&A) thay vì chỉ phụ thuộc vào sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 511.
  • Về quản trị tín dụng và công nợ: Thiết lập quy định rõ ràng về hạn mức nợ và thời hạn thanh toán trong hợp đồng dịch vụ, tăng cường cơ chế đối chiếu công nợ định kỳ thông qua biên bản xác nhận công nợ để hạn chế rủi ro nợ khó đòi.

Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận mô tả chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm Fast Accounting đối với doanh nghiệp ngành dịch vụ tư vấn có vốn đầu tư nước ngoài, làm rõ sự gắn kết giữa ghi nhận doanh thu dịch vụ (TK 5113) và quản lý công nợ khách hàng (TK 131) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu, đề tài chỉ tập trung khảo sát một số nghiệp vụ phát sinh điển hình trong các tháng đầu năm 2021 tại một doanh nghiệp tư vấn cụ thể (SCS Global Việt Nam). Khóa luận chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ tuân thủ thuế và chế độ kế toán, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí giá thành dịch vụ tương ứng với từng hợp đồng tư vấn.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành cho từng loại hình dịch vụ tư vấn đặc thù (thuế, kế toán, pháp lý); nghiên cứu ứng dụng chuẩn mực IFRS và chuyển đổi báo cáo tài chính cho các khách hàng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp; kế toán viên mới bắt đầu công tác tại các công ty cung cấp dịch vụ kế toán, thuế, tư vấn quản lý.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu hoàn thành hợp đồng dịch vụ đến lập hóa đơn GTGT và hạch toán trên phần mềm Fast Accounting.
    • Bộ mẫu chứng từ thực tế kèm định khoản chi tiết giữa TK 5113, TK 33311, TK 131 và TK 1121.
    • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu công nợ và kê khai thuế GTGT hàng quý của doanh nghiệp ngành dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, xử lý số liệu thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting, Bravo kết hợp với Microsoft Excel.

2. Quy trình ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty được tiến hành qua các bước nào?
Quy trình gồm 4 bước chính:

  • Bước 1: Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, Giám đốc bàn giao hợp đồng cho Kế toán trưởng.
  • Bước 2: Kế toán trưởng phân công công việc cho cấp dưới và chuẩn bị lập hóa đơn GTGT.
  • Bước 3: Khi hoàn thành dịch vụ, Kế toán trưởng xuất hóa đơn GTGT giao khách hàng và gửi 1 liên cho Kế toán doanh thu.
  • Bước 4: Kế toán doanh thu nhập liệu vào phần mềm Fast Accounting (Phân hệ Bán hàng $\rightarrow$ Hóa đơn bán hàng $\rightarrow$ Hóa đơn dịch vụ) để ghi nhận doanh thu và cuối kỳ kết chuyển lên Báo cáo tài chính.

3. Khóa luận chỉ ra hạn chế nổi bật nào trong công tác lập báo cáo doanh thu tại doanh nghiệp?
Hạn chế nổi bật được tác giả chỉ ra là công ty chưa có biểu mẫu báo cáo riêng chuyên biệt để theo dõi, quản trị doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ định kỳ, mà chỉ theo dõi qua sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 131.

4. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty có điểm đặc thù gì về việc kiêm nhiệm chức danh?
Kế toán trưởng (Phạm Khánh Huyền) trực tiếp kiêm nhiệm hai phần hành quan trọng khác là Kế toán tiền lương và Kế toán tổng hợp - thuế; cùng làm việc với Kế toán doanh thu (Lê Châu Anh), Kế toán công nợ và thanh toán (Nguyễn Thị Thu Trang) và Thủ quỹ (Phạm Ngọc Châu).

5. Thời điểm xác định thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNDN đối với dịch vụ được khóa luận căn cứ theo văn bản nào?

  • Thuế GTGT: Căn cứ Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thời điểm xác định thuế là thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ (không phân biệt đã thu tiền hay chưa).
  • Thuế TNDN: Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Thảo Vy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Tư vấn SCS Global Việt Nam. Công trình làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu ký hợp đồng, nghiệm thu dịch vụ, xuất hóa đơn GTGT đến khâu ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting gắn liền với quản lý công nợ khách hàng. Thông qua việc phân tích dữ liệu nghiệp vụ thực tế, tác giả đã chỉ ra các tồn tại trong công tác theo dõi báo cáo doanh thu và đưa ra những đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán cũng như quy trình kiểm soát công nợ tại đơn vị.