Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn. Chương 2 : Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tai công ty TN HH N gũ Long. Chương 3 : Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH N gũ Long. Phần III : Kết luận và kiến nghị 4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ DOA H THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G CÁC DOA H GHIỆP KI H DOA H KHÁCH SẠ 1.1 hững vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.1 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh khách sạn Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh ảnh hưởng to lớn đến trong việc tổ chức hợp lý công tác kế toán mà đặc biệt là công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Do đó việc nghiên cứu đặc điểm ngành nghề có ý nghĩa vô cùng to lớn. Hoạt động kinh doanh khách sạn gồm các đặc điểm sau: Hoạt động kinh doanh khách sạn là tổng hợp các dịch vụ cơ bản và dịch vụ bổ sung khác nhau nhằm cung cấp cho khách hàng sự hài lòng. Dịch vụ cơ bản của khách sạn là dịch vụ lưu trú bến cạnh đó là các dịch vụ bổ sung như ăn uống, vận chuyển, massage, giặt là,….làm cho sự nghỉ ngơi của khách hàng thêm đa dạng phong phú. Hoạt động kinh doanh khách sạn khá phong phú, có những hoạt động có thể có sản phNm dở dang cuối kì, có những hoạt động không có sản phNm dở dang cuối kì.
Ví dụ khi khách hàng nghỉ từ kì này sang kì khác hoặc các chi phí phí phục vụ đã phát sinh nhưng khách hàng chưa thanh toán khách sạn vẫn chưa hoàn tất việc phục vụ khách hàng và chưa xác định doanh thu. Đối với hoạt động kinh doanh lĩnh vực khách sạn chi phí khấu hao TSCĐ thường lớn vì khách sạn thường đầu tư nhiều vào nội thất, trang thiết bị cho phòng nghỉ, cơ sở hạ tầng. Sản phNm của dịch vụ khách sạn không thể lưu kho, không có hình thái vật chất, sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời. 5 Hoạt động kinh doanh khách sạn mang tính thời vụ cao, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa, lịch sử.
Đặc điểm này đòi hỏi việc xây dựng định mức chi phí, giá thành và xác định giá bán sản phNm dịch vụ khách sạn phù hợp với từng thời kì.2 hững khái niệm cơ bản 1.1 Một số khái niệm doanh thu Theo điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lí của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Theo chuNn mực kế toán số 14 (VAS 14) về doanh thu và thu nhập khác được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu. Vậy có thể hiểu rằng doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phNm hàng hóa dịch vụ của mình.
Theo thông tư 200/2014/TC-BTC, doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động : Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được hình thành từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp như bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ,… nhằm bù đắp chi phí tạo ra lợi nhuận. Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi (Gồm lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, lãi 6 về chuyển nhượng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ,…) thu nhập từ cho thuê tài sản, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và các khoản doanh thu khác. Doanh thu từ hoạt động khác: Là khoản không mang tính thường xuyên và hầu hết không dự tính trước được như các khoản tiền thu từ vi phạm hợp đồng,tiền thuế nhà nước hoàn trả, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, nhượng bán thanh lý tài sản,… 1.2 Khái niệm về chi phí Theo thông tư 200/2014/TT-BTC - Điều 82: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Theo giáo trình Kế toán chi phí của Ths. Bùi Văn Trường (năm 2006): Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng cho một mục đích, biểu hiện bằng tiền, là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, phát sinh trong quá trình lao động. Vậy chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được mục đích cụ thể hay nói cách khác chi phí là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động như sản xuất, giao dịch nhằm mua được các loại hàng hóa dịch vụ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.3 Khái niệm về kết quả kinh doanh Theo Điều 96 Thông tư 200/2014/TT/BTC Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ).
Có thể hiểu rằng, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là những thành quả hoạt động của doanh nghiệp được biểu hiện bằng sản phNm vật chất hoặc dịch vụ, 7 mang lại lợi ích tiêu dùng cho xã hội, phù hợp lợi ích kinh tế và được người tiêu dùng chấp nhận. Hay kết quả kinh doanh chính là thành quả thu được từ quá trình tạo ra sản phNm tới tay người tiêu dùng. Kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp được cấu thành bởi kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính; Kết quả của hoạt động tài chính và kết quả của hoạt khác trong doanh nghiệp. Kết quả kinh Kết quả Kết quả kinh Kết quả kinh doanh ( L TT = hoạt động + doanh hoạt + doanh hoạt hoặc lỗ) SXKD động TC động khác Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định trên kết quả về tiêu thụ sản phNm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả vốn phí phí hoạt động - - - bán hàng SXKD Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động tài chính được xác định theo công thức sau: Kết quả hoạt Doanh thu thuần = - Chi phí hoạt động tài chính động tài chính hoạt động tài chính Kết quả của hoạt động khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác. Kết quả của hoạt động khác được xác định theo công thức sau: Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 8 1.3 hiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Kế toán doanh thu • Kiểm soát tình hình doanh thu hằng ngày - Cập nhật số liệu doanh thu hằng ngày của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, kiểm tra các khoản thu được cập nhật chính xác. - Theo dõi đối chiếu các khoản doanh thu giao dịch bằng thẻ ngân hàng, - Thực hiện hạch toán doanh thu hằng ngày • Lập báo cáo điều chỉnh giảm trừ - Theo dõi kiểm tra các khoản điều chỉnh giảm trừ từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lập báo cáo điều chỉnh các khoản giảm trừ đã được phê duyệt trình lên cấp trên. • Làm báo cáo tháng, quý, năm.: - Cuối tháng tập hợp lại số liệu từ hoạt động SXKD. - Lập báo cáo doanh thu theo quý, theo năm.2 Kế toán chi phí • Quản lý các khoản chi phí của doanh nghiệp: Chi phí trực tiếp, chi phí chính, chi phí bán hàng,. • Đo lường và tính giá thành của sản phNm.
• Cung cấp những thông tin liên quan đến chi phí cho các bộ phận trong doanh nghiệp, nhà quản lý. • Phản ánh đầy đủ, kịp thời cho toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh. • Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, lập báo cáo về chi phí sản xuất. • Lập chi phí định mức, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí và phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh • Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ.
9 • Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. • Cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh cho nhà quản lý để từ đó đưa ra các phương án, chiến lược đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD. • Kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí vào cuối kỳ để xác định KQKD.4 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng : Đối với nhà nước: Thông qua kết quả kinh doanh cơ quan thuế xác định được các khoản phải thu đảm bảo cho nguồn thu của ngân sách nhà nước. Đối với doanh nghiệp: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.