Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập quốc tế sâu rộng và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng sự biến động phức tạp của thị trường. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải và kho bãi, thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là căn cứ then chốt giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, kiểm soát chi phí đầu vào và hoạch định chiến lược kinh doanh. Đặc biệt, trong giai đoạn 2019 - 2020, khủng hoảng kinh tế do tác động của đại dịch Covid-19 đã đặt ra nhiều thách thức đối với công tác điều hành dòng tiền và ghi nhận kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyên Hiếu tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận HP (HP Logistics JSC) thông qua dữ liệu chứng từ và sổ sách kế toán năm 2020.
  3. Chỉ ra các ưu điểm đạt được cùng những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời nêu các kiến nghị với Nhà nước, Bộ Tài chính và Ban Giám đốc doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp logistics.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tiếp Vận HP (Số 45, ngách 122/44, phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm tài chính 2020, kết hợp số liệu so sánh năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quốc tế (IAS):

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung".
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2008.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 18 - "Revenue".

Các nguyên tắc kế toán cốt lõi được tác giả vận dụng gồm: nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận doanh thu và chi phí tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc phù hợp (chi phí phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra trong kỳ), nguyên tắc thận trọng (ghi nhận chi phí khi có khả năng chắc chắn phát sinh) và các điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định tương đối chắc chắn doanh thu, khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định phần công việc hoàn thành và chi phí phát sinh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích hệ thống giáo trình kế toán tài chính của Học viện Ngân hàng, các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các khâu tác nghiệp giữa phòng Kinh doanh, phòng Chứng từ (CS), phòng Hiện trường (OPS) và phòng Kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán phần hành tại công ty về quy trình ghi nhận nghiệp vụ và thao tác trên phần mềm.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu kế toán: Thu thập chứng từ gốc thực tế (vận đơn đường biển, hóa đơn GTGT, giấy báo có, giấy báo nợ, bảng sao kê ngoại tệ), đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán trong năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Lý luận về doanh thu và thu nhập khác: Phân tích bản chất kinh tế của doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133. Phân loại doanh thu thành: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711). Phân tích 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu dịch vụ.
  • Lý luận về chi phí: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo công dụng kinh tế (khoản mục: TK 631, TK 632, TK 635, TK 6421, TK 6422, TK 811, TK 821) và theo mối quan hệ với quy mô kinh doanh (chi phí cố định, chi phí biến đổi). Phân tích nguyên tắc hạch toán chi phí không được trừ khi xác định thuế TNDN nhưng đủ chứng từ kế toán hợp lệ.
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Trình bày trình tự kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911 để tính toán Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác, Lợi nhuận kế toán trước thuế và Lợi nhuận sau thuế TNDN.
Tài khoản Tên tài khoản Kết cấu Bên Nợ Kết cấu Bên Có Số dư cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng & CCDV Thuế gián thu, giảm trừ DT, kết chuyển DT thuần sang TK 911 Doanh thu thực hiện trong kỳ Không có
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT trực tiếp (nếu có), kết chuyển sang TK 911 Doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ Không có
TK 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn xuất bán, chi phí vượt định mức, trích lập dự phòng Kết chuyển sang TK 911, hoàn nhập dự phòng, hàng bán trả lại Không có
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính Hoàn nhập dự phòng, giảm chi phí, kết chuyển sang TK 911 Không có
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng (6421) và chi phí QLDN (6422) phát sinh Giảm chi phí, hoàn nhập dự phòng, kết chuyển sang TK 911 Không có
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển giá vốn, chi phí tài chính, chi phí QLKD, chi phí khác, thuế TNDN, kết chuyển lãi Kết chuyển doanh thu thuần, DT tài chính, thu nhập khác, kết chuyển lỗ Không có

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Tiếp Vận HP

Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận HP (HP Logistics JSC):

  • Đặc điểm tổ chức và hoạt động: Thành lập tháng 03/2009, mã số thuế 0103591354, người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Hữu Chính. Công ty sở hữu đội xe gồm 20 xe đầu kéo container (được cấp phép vận chuyển hóa chất, photpho, vật liệu nổ công nghiệp), là thành viên Liên minh Hàng hóa Thế giới WCA (từ năm 2014) và Hiệp hội Vận tải JCTrans (từ năm 2018). Ba dịch vụ cốt lõi gồm: vận chuyển đường bộ (trucking - chiếm tỷ trọng lớn nhất), giao nhận vận tải đường biển (freight forwarding) và dịch vụ khai thuê hải quan.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Simba Accounting (kết nối xuất hóa đơn điện tử Asia-invoice), phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, tỷ giá quy đổi ngoại tệ áp dụng theo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB).
Chỉ tiêu doanh thu Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Tỷ trọng năm 2020 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Số liệu cơ sở > 160.000.000.000 99,96%
Doanh thu hoạt động tài chính Số liệu cơ sở Thu lãi tiền gửi, lãi tỷ giá < 0,04%
Thu nhập khác Không phát sinh 0 0,00%
Tổng doanh thu — — 100,00%
  • Quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế năm 2020:
    • Doanh thu dịch vụ (TK 5113): Căn cứ hợp đồng, vận đơn đường biển và đề nghị xuất hóa đơn từ phòng CS, kế toán xuất hóa đơn GTGT điện tử và ghi nhận doanh thu. Điển hình như nghiệp vụ ngày 31/01/2020 vận chuyển 4 container cho Công ty Cổ phần Euroha theo Hóa đơn số 0000776: Nợ TK 1311 là 15.620.000 VNĐ; Có TK 5113 là 14.200.000 VNĐ (cước vận chuyển 12.800.000 VNĐ, phí hải quan 1.400.000 VNĐ); Có TK 3331 là 1.420.000 VNĐ.
    • Các khoản chi hộ khách hàng: Các chi phí phát sinh tại cảng do phòng OPS chi trả như phí cơ sở hạ tầng, cầu cảng, phí xử lý tờ khai không chịu thuế và không xuất hóa đơn được ghi nhận qua TK 1388 (Nợ TK 1388 / Có TK 111, 112), không phản ánh vào doanh thu.
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Gồm lãi tiền gửi ngân hàng (như Giấy báo có ngày 30/11/2020 của BIDC: Nợ TK 1121 / Có TK 515: 130.278 VNĐ) và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. Ví dụ nghiệp vụ thanh toán 1.031 USD cho Công ty Universal Sea & Air Co., Ltd (ghi nhận nợ ngày 23/11/2020 theo tỷ giá 23.230 VNĐ/USD = 23.950.130 VNĐ; thanh toán ngày 15/12/2020 theo tỷ giá 23.050 VNĐ/USD = 23.764.550 VNĐ; chênh lệch lãi tỷ giá ghi Nợ TK 3311 / Có TK 515).
    • Chi phí và xác định kết quả: Chi phí trực tiếp tạo dịch vụ tập hợp qua TK 154 và kết chuyển giá vốn TK 632; chi phí quản lý và bán hàng hạch toán vào TK 642; chi phí tài chính (lãi vay, lỗ tỷ giá) qua TK 635; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ giữa CS, OPS và Kế toán rõ ràng; ứng dụng phần mềm Simba Accounting giúp tự động hóa khâu lập sổ Nhật ký chung, Sổ cái và lập Báo cáo tài chính.
    • Hạn chế: Công ty chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 5113, TK 6421 và TK 6422 để theo dõi doanh thu và chi phí theo từng loại hình dịch vụ (đường bộ, đường biển, hải quan) và theo từng lô hàng; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; phần mềm Simba chưa đáp ứng chuyên sâu các tính năng kế toán quản trị theo tuyến vận tải và lô hàng logistics.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Tiếp Vận HP

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện:

  1. Thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết:
    • Hoàn thiện TK 5113 bằng cách mở các tài khoản cấp 3: TK 51131 (Doanh thu vận chuyển đường bộ), TK 51132 (Doanh thu cước vận tải biển), TK 51133 (Doanh thu dịch vụ khai báo hải quan), TK 51138 (Doanh thu dịch vụ khác).
    • Hoàn thiện TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) thành các tiểu khoản chi tiết theo yếu tố: lương nhân viên, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
  2. Áp dụng chính sách trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn của khách hàng theo chu kỳ thanh toán để trích lập dự phòng vào chi phí quản lý (TK 642) đúng quy định tài chính, đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
  3. Đổi mới và nâng cấp phần mềm kế toán: Đề xuất triển khai phần mềm kế toán chuyên ngành logistics (như phần mềm Winta Logistics) có phân hệ vận tải chuyên biệt, cho phép nhập liệu doanh thu, chi phí theo từng lô hàng (Job/Shipment), quản lý lợi nhuận gộp từng chuyến xe và tự động trích xuất báo cáo doanh số nhân viên kinh doanh.
  4. Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo quản trị nội bộ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ thanh toán điện tử, bổ sung các mẫu báo cáo phân tích biến động chi phí xăng dầu, chi phí sửa chữa phương tiện vận tải và phân tích tỷ suất sinh lời theo từng khách hàng.
  5. Kiến nghị điều kiện thực hiện: Đề xuất Nhà nước và Bộ Tài chính tiếp tục ổn định khung pháp lý kế toán, đơn giản hóa biểu mẫu kê khai thuế; kiến nghị Ban Giám đốc HP Logistics quan tâm đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kế toán logistics cho nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm sáng tỏ đặc thù kế toán của loại hình doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải đa phương thức hoạt động theo mô hình Forwarder kết hợp đội xe vận tải đường bộ.
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại HP Logistics JSC trong năm 2020: doanh thu cung ứng dịch vụ đạt trên 160 tỷ VNĐ (chiếm 99,96% tổng doanh thu), phản ánh quá trình kiểm soát dòng tiền và hạch toán các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh với đối tác quốc tế (USD, EUR).
  • Cung cấp mô hình thiết kế tài khoản chi tiết (TK 5113, TK 6421, TK 6422) và đề xuất ứng dụng phân hệ phần mềm vận tải chuyên ngành để kiểm soát doanh thu - chi phí theo từng lô hàng, khắc phục điểm nghẽn trong quản trị chi phí dịch vụ logistics.
  • Đóng góp nguồn tư liệu thực tiễn về ứng dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) trong bối cảnh thị trường logistics biến động năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu và chứng từ phân tích tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán 2020 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Tiếp Vận HP). Nội dung nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống định mức chi phí vận tải kỹ thuật số và kiểm toán nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chiến lược chi phí trong chuỗi cung ứng logistics đa phương thức; nghiên cứu tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử theo chuẩn mới và tích hợp hệ thống ERP toàn diện trong ngành logistics.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Logistics: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực của Học viện Ngân hàng; nghiên cứu cách xử lý số liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp giao nhận kho vận.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp Forwarder và Vận tải: Ứng dụng quy trình hạch toán nghiệp vụ thu hộ - chi hộ qua TK 1388, phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá thanh toán cước quốc tế (TK 515/TK 635) và phương pháp tổ chức tài khoản chi tiết theo dịch vụ vận chuyển.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tiếp Vận HP áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hạch toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Simba Accounting.

2. Cơ cấu doanh thu năm 2020 của HP Logistics có đặc điểm gì nổi bật? Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng tuyệt đối đạt 99,96% (với giá trị hơn 160 tỷ đồng). Doanh thu tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 0,04% (chủ yếu từ lãi tiền gửi tại các ngân hàng ACB, Techcombank, BIDC, Vietcombank và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái). Chỉ tiêu thu nhập khác không phát sinh trong năm 2020.

3. Nghiệp vụ chi hộ khách hàng tại cảng được công ty xử lý kế toán như thế nào? Các khoản phí chi hộ khách hàng khi làm thủ tục tại cảng (phí hạ tầng cảng biển, phí cầu cảng, phí xử lý tờ khai) không xuất hóa đơn bán ra nên không được ghi nhận vào doanh thu. Kế toán sử dụng tài khoản 1388 (Phải thu khác) để phản ánh khoản chi hộ này: ghi Nợ TK 1388 / Có TK 111, 112.

4. Tác giả đề xuất giải pháp công nghệ nào để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí logistics? Tác giả đề xuất triển khai phân hệ vận tải trên phần mềm chuyên ngành Winta Logistics. Phân hệ này hỗ trợ nhập liệu và theo dõi doanh thu, chi phí theo từng lô hàng, kiểm soát chi phí từng đầu xe và trích xuất báo cáo doanh số nhân viên kinh doanh theo thời gian thực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyên Hiếu đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tiếp Vận HP theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm Simba Accounting đối với các dịch vụ logistics đặc thù như trucking, freight forwarding và khai thuê hải quan trong năm 2020. Hệ thống giải pháp chi tiết hóa tài khoản kế toán và đổi mới phần mềm quản trị theo lô hàng mang tính ứng dụng thực tiễn cao đối với các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.