CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khung lý luận về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, phân loại và nguyên tắc ghi nhận doanh thu 1.1 Một số khái niệm về doanh thu Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cung cấp những thông tin cần thiết làm căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ đó ra các quyết định kinh tế đúng đắn. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu: - Theo quan điểm của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, trên cơ sở xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: “Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá và phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng” với điều kiện doanh nghiệp đã phát hành hoá đơn hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thành.” - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” được BTC ban hành ngày 31/12/2001: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” - Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.” - Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18: Doanh thu là “tổng lợi ích kinh tế trong giai đoạn phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường của một thực thể khi các khoản đó dẫn đến tăng vốn chủ sở hữu, ngoài các khoản tăng liên quan đến đóng góp từ những người tham gia cổ phần.” Trần Nguyên Hiếu K20KTG 4 Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng Như vậy, qua các khái niệm trên, ta thấy doanh thu của doanh nghiệp bao gồm giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được trong kỳ. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên sẽ không được coi là doanh thu.
Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu có làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không là doanh thu. Phân loại doanh thu Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu bao gồm: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động… - Doanh thu hoạt động tài chính: Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại, bao gồm: + Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ. + Cổ tức lợi nhuận được chia. + Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư góp vốn khác. + Lãi tỷ giá hối đoái. + Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
- Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động khác ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm các khoản thu từ các hoạt động không thường xuyên của doanh nghiệp, bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. + Thu tiền bảo hiểm được bồi thường. + Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
+ Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại. Trần Nguyên Hiếu K20KTG 5 Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng + Các khoản tiền thưởng của khách hàng, thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu - Ghi nhận doanh thu dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích/ nguyên tắc doanh thu thực hiện: mọi nghiệp vụ về doanh thu phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không căn cứ theo thời điểm thực tế thu hay thực tế chi. - Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa. Như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
(5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. (2) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Khái niệm chi phí và phân loại chi phí 1. Một số khái niệm về chi phí Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Vì vậy, chi phí luôn là đối tượng đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý, điều hành của doanh nghiệp.
Việc hiểu một cách đúng đắn và đầy đủ về chi phí luôn là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán và hoạch định kế hoạch kinh doanh. Hiện nay, chi phí được nhìn nhận theo nhiều góc độ và quan điểm khác nhau: Trần Nguyên Hiếu K20KTG 6 Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” ban hành ngày 31/12/2002 bởi BTC, chi phí được định nghĩa như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” - Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.” Như vậy, từ các khái niệm trên, ta nhận thấy một số đặc trưng về chi phí sau: - Chi phí là sự giảm đi của các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán dưới các hình thức khác nhau. Sự giảm lợi ích này thực chất là làm giảm tạm thời nguồn vốn chủ sở hữu nhưng với mong muốn sẽ thu được các lợi ích kinh tế lớn hơn trong tương lai. - Chi phí khi phát sinh làm giảm tương ứng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhưng không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
- Trong nền kinh tế thị trường, chi phí của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí vật chất sức lao động liên quan đến quá trình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đồng thời được bù đắp thu nhập hoặc doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Phân loại chi phí - Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (theo yếu tố): Chi phí bao gồm chi phí vật tư mua ngoài; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. - Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (theo khoản mục): + Chi phí vật tư trực tiếp. + Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung. + Chi phí bán hàng. + Chi phí quản lý doanh nghiệp. + Chi phí tài chính.
Trần Nguyên Hiếu K20KTG 7 Khoá luận tốt nghiệp Học Viện Ngân Hàng + Chi phí thuế TNDN. + Chi phí khác. - Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh: + Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương quản lý, chi phí thuê tài sản, văn phòng,. + Chi phí biến đổi: Là chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,.
Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm), biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.