Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Hồng Thắng. Chương 3: Nhận xét và khuyến nghị. SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 3 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Một số nghiên cứu trƣớc về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Nguyễn Thị Phương Thúy (2021) đã khái quát những lý luận cơ bản về nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận đã nghiên cứu sâu về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Thái Thiên. Từ đó, tác giả đưa ra nhận xét về những mặt đã đạt được và cả những hạn chế, đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Thái Thiên như sau: Việc xác định kết quả kinh doanh của từng sản phẩm giúp Công ty xác định được sản phẩm nào kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm nào kinh doanh chưa hiệu quả, giúp Công ty xem xét giảm bớt mặt hàng có kết quả kinh doanh để tập trung kinh doanh mặt hàng đạt kết quả cao nhằm gia tăng thêm lợi nhuận. Mặc khác để hoàn thiện hơn hệ thống kế toán Công ty nên lập các sổ chi tiết để tiện theo dõi cho các khoản doanh thu và chi phí, đồng thời cũng nắm rõ được tình hình phát sinh, tăng giảm của từng loại doanh thu, chi phí.
Từ đó, giúp cho ban lãnh đạo Công ty có những giải pháp cụ thể để quản lý và điều hành Công ty một cách hiệu quả hơn. Lê Thị Trúc Mai ( 2021 ) Đưa ra các lí luận cơ bản và đã đi sâu vào thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công Ty TNHH Viễn Thông Nguyên Khang.Tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như những hạn chế trong công tác quản lý và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Viễn Thông Nguyên Khang. Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 4 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng Tóm lại, các nghiên cứu trên chủ yếu tìm hiểu về quy trình công tác kế toán, những công tác này sẽ đem lại những hiệu quả cụ thể cho từng doanh nghiệp.
Bên cạnh những lợi ích công tác kế toán đem lại có những hạn chế mà doanh nghiệp cần thay đổi để cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, đề tài về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn có những điểm để nghiên cứunhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Nguồn: Theo điều 78 TT 200/2014/TT-BTC) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua,. • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bán hàng như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. • DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. DN chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
• DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch cung cấp dịch vụ đó. • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. (Nguồn: Trích theo điều 78 của TT 200/2014/TT-BTC) SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 5 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng Chứng từ & tài khoản sử dụng • Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi • Các chứng từ thanh toán : Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng… • Các chứng từ khác có liên quan : Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, hóa đơn vận chuyển, bốc dở,.1 Mô tả tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 6 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC) Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2 Doanh thu hoạt động tài chính Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư nắm giữ, chuyển nhượng hoặc thu hồi, thanh lý các khoản đầu tư tài chính có thể đem lại cho doanh nghiệp doanh thu từ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia… (Nguồn: Theo điều 80 của TT 200/2014/TT-BTC) Nguyên tắc ghi nhận Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. (Nguồn: Theo điều 80 của TT 200/2014/TT-BTC) Chứng từ sử dụng & Tài khoản sử dụng • Phiếu thu SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 7 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng • Phiếu tính lãi • Giấy báo có của ngân hàng.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC) Hình 1.2 Mô tả tài khoản doanh thu hoạt động tài chính Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 8 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC) Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 1.3 Kế toán thu nhập khác Khái niệm Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài các khoản doanh thu bán hàng thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh và DT HĐTC. Bao gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, chênh lệch do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đem đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, vi phạm hợp đồng. (Nguồn: Theo điều 93 TT 200/2014/TT-BTC) Nguyên tắc ghi nhận Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
(Nguồn: Theo điều 93 TT 200/2014/TT-BTC) Chứng từ sử dụng & Tài khoản sử dụng Giấy báo có, hóa đơn GTGT, phiếu thu…. SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 9 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC) Hình 1.3 Mô tả tài khoản thu nhập khác Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC) Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Khái niệm Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán, gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 10 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng (Nguồn: Theo điều 81 của TT 200/2014/TT-BTC) Nguyên tắc ghi nhận chi phí Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh. Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
(Nguồn: Theo điều 81 của TT 200/2014/TT-BTC) Chứng từ sử dụng & Tài khoản sử dụng - Biên bản xác nhận hàng hóa bị trả lại - Giảm giá bán hàng - Phiếu chi - Giấy báo nợ - Các chứng từ gốc khác,.4 Mô tả tài khoản kế toán các khoản giảm trừ doanh thu SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 11 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC) Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ. Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ. Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán. Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).
Các khoản thuế khi SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 12 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm GVHB. (Nguồn: Theo điều 89 TT 200/2014/TT-BTC) Chứng từ sử dụng & Tài khoản sử dụng - Phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn. - Phiếu chi, hóa đơn bán hàng thông thường sổ nhật ký chung.5 Mô tả tài khoản giá vốn hàng bán Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu SVTT: Ngô Thị Thu Hiền 13 MSSV: 18040376 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Tùng (Nguồn: TT 200/2014/TT-BTC) Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 1.