Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, kế toán được xác định là ngôn ngữ kinh doanh và là công cụ giao tiếp thiết yếu giữa doanh nghiệp với các đối tượng có lợi ích liên quan như nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và đối tác kinh doanh. Thông tin kế toán đòi hỏi phải bảo đảm tính trung thực, lành mạnh và đáng tin cậy nhằm phục vụ việc ra các quyết định kinh tế hiệu quả. Dưới sức ép của quá trình toàn cầu hóa, mở cửa kinh tế và sự gia tăng mức độ cạnh tranh từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp thương mại trong nước đứng trước yêu cầu phải nâng cao năng lực quản trị, trong đó việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi để kiểm soát dòng tiền và tối đa hóa lợi nhuận. Đề tài khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới" được tác giả Phạm Thị Cẩm Thi thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tế: Mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới.
  3. Đề xuất các giải pháp: Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù quản lý của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới, địa chỉ tại 27/1/172 Đường số 9, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế được tác giả thu thập, phân tích trong Quý 3 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" cùng các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận như nguyên tắc phù hợp (matching principle) giữa doanh thu và chi phí trong cùng kỳ kế toán. Về mặt chế độ kế toán doanh nghiệp, đề tài căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản và mô hình hạch toán được vận dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết các tiểu khoản từ 5111 đến 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
  • Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Nhóm tài khoản chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
  • Tài khoản tổng hợp kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích số liệu ghi chép trên hệ thống sổ sách của công ty bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Bảng tổng hợp chi tiết và Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán công ty để nắm bắt quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, quyết định của Bộ Tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm dữ liệu sơ cấp từ ghi nhận thực tế và dữ liệu thứ cấp trích lục trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có ngân hàng, ủy nhiệm chi, bảng thanh toán lương) cùng hệ thống sổ kế toán Quý 3/2014 của Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán quy định đối với hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tác giả phân tích 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14 (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan). Đồng thời, trình bày 4 điều kiện để ghi nhận doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ: Phân biệt bản chất của ba khoản giảm trừ gồm chiết khấu thương mại (do mua khối lượng lớn), giảm giá hàng bán (do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại, hạch toán qua Tài khoản 521 để kết chuyển làm giảm doanh thu thuần khi xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán chi phí và giá vốn: Định nghĩa giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính (chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
  • Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập trình tự kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng sang Tài khoản 911 nhằm xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế theo các công thức chuẩn mực kế toán.

Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

Chương này trình bày chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập tháng 07/2011, là đơn vị hạch toán độc lập chuyên nhập khẩu và phân phối thiết bị máy móc văn phòng, máy phục vụ công nông nghiệp, ủy thác xuất nhập khẩu và dịch vụ khai hải quan. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận bán hàng và Bộ phận bảo hành) và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán kiêm thủ kho, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng: Mọi giao dịch bán hàng (dù thu tiền ngay hay trả chậm) đều được hạch toán qua tài khoản trung gian 131 rồi mới tất toán sang tài khoản tiền mặt (111) hoặc tiền gửi ngân hàng (1121). Trong Quý 3/2014, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán). Doanh thu bán hàng thuần được kết chuyển sang Tài khoản 911 vào cuối mỗi tháng.
  • Thực trạng hạch toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu tài chính (Tài khoản 515) phát sinh hoàn toàn từ tiền lãi nhập vốn của các tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Văn Lang. Tài khoản thu nhập khác (711) và chi phí tài chính (635) không phát sinh nghiệp vụ trong Quý 3/2014.
  • Thực trạng kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) được tính theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối tháng dựa trên Bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Công ty không tổ chức theo dõi chi phí bán hàng riêng trên Tài khoản 641 mà tập hợp toàn bộ các chi phí quản lý, chi phí văn phòng, tiền thuê trụ sở và lương nhân viên vào chi phí quản lý kinh doanh trên Tài khoản 6422.

Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị

Theo bố cục khóa luận và đề cương nghiên cứu, Chương 3 dành để đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty. Trong văn bản trích lục, phần nội dung thuộc Chương 3 được tác giả thiết lập mục đánh giá về nhược điểm của công tác kế toán tại đơn vị. Các hạn chế thực tế được phản ánh từ quy trình hạch toán ở Chương 2 cho thấy:

  • Quy trình ghi nhận doanh thu còn rập khuôn khi bắt buộc mọi nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay đều phải định khoản qua Tài khoản 131, làm tăng khối lượng ghi chép sổ sách không cần thiết.
  • Đơn vị không theo dõi và tách bạch chi phí bán hàng trên Tài khoản 641 theo quy định của chế độ kế toán mà dồn toàn bộ vào Tài khoản 6422, gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả hoạt động phân phối độc lập với chi phí quản trị chung.
  • Công tác tính giá vốn hàng bán phụ thuộc hoàn toàn vào kỳ tính giá bình quân gia quyền cuối tháng, dẫn đến việc thiếu thông tin tức thời về giá vốn và lợi nhuận gộp trong kỳ điều hành kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết các số liệu kế toán phát sinh thực tế trong Quý 3 năm 2014 tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán:

Chỉ tiêu kế toán Tháng 7/2014 (VNĐ) Tháng 8/2014 (VNĐ) Tháng 9/2014 (VNĐ) Tổng cộng Quý 3/2014
Doanh thu bán hàng (TK 511) 845.818.182 750.364.000 910.545.000 Ghi nhận trên Sổ Cái TK 511
Doanh thu tài chính (TK 515) 7.570 5.478 8.461 21.509 VNĐ
Giá vốn hàng bán (TK 632) 730.707.000 660.707.000 820.748.000 Kết chuyển sang TK 911
Chi phí QLDN (TK 642/6422) 65.085.000 67.639.000 74.185.000 Ghi nhận trên Sổ Cái TK 642
Chi phí bán hàng (TK 641) 0 0 0 Không phát sinh
Doanh thu giảm trừ (TK 521) 0 0 0 Không phát sinh
Chi phí tài chính (TK 635) 0 0 0 Không phát sinh
Thu nhập khác (TK 711) 0 0 0 Không phát sinh

Các kết quả nghiệp vụ điển hình được trích xuất từ văn bản:

  • Giao dịch bán hàng máy văn phòng ngày 26/07/2014 cho Nhà máy quy chế II (1 máy in Canon MF 4550 giá bán 7.000.000 đồng, giá vốn bình quân 6.255.000 đồng; 1 chai mực nạp giá bán 350.000 đồng, giá vốn 300.000 đồng; hóa đơn có VAT 10% thu bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 04).
  • Giao dịch ngày 06/08/2014 bán cho Công ty CP Xây dựng COTEC - COTECCONS (1 máy chấm công vân tay Ronald Jack 8000C, doanh thu 3.000.000 đồng, giá vốn 2.625.000 đồng, hóa đơn tổng giá trị 4.000.000 đồng kèm VAT 10%).
  • Nghiệp vụ xuất bán ngày 30/09/2014 cho Văn phòng Tiếp công dân Thành phố bao gồm máy fax Panasonic KX-FI 422 (giá vốn 3.645.000 đồng), máy lọc nước Kangaroo Kg102 (đơn giá 4.636.000 đồng), tủ lạnh Panasonic BK265 SNVN (đơn giá 5.182.000 đồng) và hệ thống máy lạnh Panasonic với tổng giá trị thanh toán qua ngân hàng là 48.727.000 đồng (doanh thu 44.272.727 đồng).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh bao gồm: Lương tháng 7/2014 ghi nhận 23.000.000 đồng; các khoản trích theo lương 5.340.000 đồng; tiền thuê văn phòng theo Ủy nhiệm chi ngày 06/08/2014 là 6.000.000 đồng; chi ăn uống tiếp khách tại Công ty CP Nhà hàng Phú Quý 579.700 đồng; cước viễn thông 89.082 đồng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, làm rõ đường đi của dòng chứng từ từ khâu phát sinh thực tế đến việc vào Sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết chuyển sang Tài khoản 911.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu máy móc thiết bị thành lập dưới 4 năm, phản ánh rõ nét sự tối giản trong hạch toán khi lược bỏ tài khoản chi phí bán hàng và không phát sinh các nghiệp vụ tài chính phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong một quý duy nhất (Quý 3 năm 2014), chưa phản ánh được biến động kinh doanh, tính chu kỳ và đặc thù doanh thu - chi phí của cả niên độ kế toán trọn vẹn.
  • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể có quy mô nhỏ gọn, bộ máy kế toán kiêm nhiệm nên tính khái quát hóa cho toàn ngành thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu còn giới hạn.
  • Văn bản khóa luận chưa ghi nhận các nghiệp vụ phức tạp như hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay thuế thu nhập hoãn lại.
  • Trích lục văn bản cung cấp dừng lại ở cuối Chương 2 (trang 39), chưa phản ánh toàn văn các nhóm giải pháp chi tiết mà tác giả đề xuất ở Chương 3.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) hoặc chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá chính xác biến động kết quả kinh doanh và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp quyết toán cuối năm.
  • Nghiên cứu phương án chuyển đổi hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính của doanh nghiệp từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đề xuất mô hình phân bổ và theo dõi chi phí bán hàng độc lập trên phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí lưu thông của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán tài chính tại các trường đại học, cao đẳng đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên, nhân viên thực tập tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ quy mô vừa và nhỏ đang vận hành theo hình thức kế toán Nhật ký chung và áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu trong văn bản gồm:

  • Quy trình tổ chức chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng, xuất kho, thanh toán thực tế tại một công ty kinh doanh thiết bị văn phòng.
  • Phương pháp tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ đối với các mặt hàng máy móc thiết bị có biến động nhập - xuất nhiều lần trong tháng.
  • Kỹ thuật hạch toán kết chuyển số liệu từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), tài khoản chi phí (TK 632, 642) sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) vào thời điểm cuối tháng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ và hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán xuất kho? Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối tháng (dựa trên giá thực tế và số lượng hàng tồn đầu tháng cộng với hàng nhập trong tháng).

3. Doanh thu hoạt động tài chính trong Quý 3/2014 của công ty phát sinh từ đâu và đạt bao nhiêu? Doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong Quý 3/2014 hoàn toàn là tiền lãi nhập vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Văn Lang, với tổng số tiền ghi nhận trên Sổ Cái Tài khoản 515 là 21.509 đồng (Tháng 7: 7.570 đồng, Tháng 8: 5.478 đồng, Tháng 9: 8.461 đồng).

4. Tại sao trong kỳ nghiên cứu công ty không sử dụng Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng)? Trong Quý 3/2014, công ty không phát sinh nghiệp vụ hạch toán riêng vào Tài khoản 641. Toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành, lương, mặt bằng và chi phí giao dịch đều được kế toán tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý kinh doanh) để kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 911.

5. Vì sao công ty không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trên Tài khoản 521? Theo văn bản, sản phẩm máy móc thiết bị trước khi nhập kho và xuất giao cho khách hàng đều được bộ phận kỹ thuật kiểm tra nghiêm ngặt về quy cách, chất lượng. Do đó, trong Quý 3/2014 không phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán; đồng thời công ty không thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho người mua.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Cẩm Thi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới trong Quý 3 năm 2014 theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tế về doanh thu bán máy móc văn phòng, doanh thu lãi tiền gửi, giá vốn hàng bán tính theo phương pháp bình quân gia quyền và các khoản chi phí quản trị tập hợp trên hình thức sổ Nhật ký chung. Đây là tài liệu thực tế phản ánh rõ nét phương thức tổ chức hạch toán kế toán tối giản tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong những năm đầu hoạt động.