Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nói riêng phải chịu áp lực cạnh tranh cao và sự thay đổi liên tục của thị trường. Nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh tế cần xây dựng phương án kinh doanh hiệu quả, đồng thời đáp ứng kịp thời thị hiếu và nhu cầu của khách hàng thông qua chu trình khép kín từ thu mua, tiêu thụ hàng hóa, xác định doanh thu, quản lý chi phí đến đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Hạch toán kế toán là công cụ quản lý kinh tế trực tiếp giúp doanh nghiệp kiểm soát các luồng tiền, theo dõi chi phí phát sinh, xác định đúng kết quả lãi lỗ và cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo định hướng chiến lược. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý doanh thu, chi phí và sự cần thiết của việc bù đắp chi phí bằng nguồn thu để tạo lợi nhuận, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ" đã được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 4 nội dung:

  1. Hoàn thiện về mặt lý luận tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp thương mại hiện nay.
  2. Phản ánh thực trạng hoạt động doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập để đánh giá hiệu quả kinh doanh thực tế.
  3. Khảo sát chi tiết phương pháp hạch toán, quy trình phân bổ chi phí nhằm đối chiếu, rút ra kinh nghiệm giữa thực tế áp dụng tại doanh nghiệp với lý thuyết được đào tạo.
  4. Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, khắc phục những tồn tại, hạn chế, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 28/03/2016 đến ngày 24/06/2016. Dữ liệu tổng hợp tình hình kinh doanh được thu thập trong 2 năm tài chính (2014 và 2015), riêng các chứng từ và nghiệp vụ kế toán chuyên sâu được phân tích trực tiếp trên số liệu phát sinh của tháng 11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định và chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước dành cho kế toán doanh nghiệp thương mại. Các khái niệm, điều kiện và nguyên tắc hạch toán được cụ thể hóa theo từng phần hành:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích tại thời điểm phát sinh giao dịch (không phụ thuộc vào việc đã thu hay chưa thu tiền), có chi phí phù hợp đi kèm và thỏa mãn 5 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu được hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Khung tài khoản hạch toán:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511, gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521, gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác: Phản ánh qua Tài khoản 515 (lãi tiền gửi, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá) và Tài khoản 711 (thu thanh lý nhượng bán tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xử lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
    • Chi phí và giá vốn: Phản ánh qua Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán - áp dụng các phương pháp nhập trước xuất trước FIFO, bình quân gia quyền hoặc thực tế đích danh; trích lập dự phòng qua TK 2294), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tiểu khoản: 6421 đến 6428), Tài khoản 811 (Chi phí khác).
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh - không có số dư cuối kỳ, tập hợp chi phí bên Nợ, doanh thu thuần và thu nhập bên Có để kết chuyển lãi/lỗ sang Tài khoản 421).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các hình thức:

  • Phương pháp tiếp cận thực tế: Trực tiếp quan sát, tìm hiểu công việc kế toán phát sinh hàng ngày tại phòng kế toán Công ty TNHH TM DV XNK Hoàng Lễ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc phát sinh (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, tờ khai thuế...).
  • Phương pháp phỏng vấn: Tham khảo ý kiến và trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với các nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tiếp thu hướng dẫn chuyên môn trực tiếp từ giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Trọng Toàn).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các giáo trình, sách báo chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật về chế độ tài chính, kế toán hiện hành.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Đối chiếu các chứng từ kế toán thực tế và trích xuất dữ liệu vào các sổ cái tài khoản liên quan (TK 511, 515, 632, 642, 911).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài khóa luận tốt nghiệp

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, xác định rõ việc quản lý doanh thu và chi phí là công cụ để tối ưu hóa lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả thiết lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ. Về mặt thời gian, dữ liệu nghiên cứu tập trung vào 2 năm tài chính 2014-2015 và đi sâu vào chứng từ nghiệp vụ tháng 11/2015. Bố cục toàn bài khóa luận được xác lập gồm 5 chương mạch lạc.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết hạch toán kế toán. Tác giả phân tích chi tiết các tiêu chuẩn ghi nhận và phương pháp định khoản của:

  • Kế toán doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang bên Nợ và bên Có của Tài khoản 911 vào thời điểm cuối kỳ để xác định lãi hoặc lỗ. Hệ thống các sơ đồ hạch toán tổng hợp được thiết lập tương ứng cho từng tài khoản nghiệp vụ.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH TM DV XNK Hoàng Lễ

Chương này giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ theo Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được làm rõ tại Sơ đồ 3.2, kèm theo chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên. Về hạ tầng xử lý thông tin, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính thông qua phần mềm Smart Pro (được thể hiện qua Hệ thống sổ sách trên phần mềm Smart Pro - Hình 3.1 và Sơ đồ hình thức kế toán máy vi tính). Chương 3 cũng tổng hợp bức tranh kinh doanh thông qua Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2015 để làm cơ sở đánh giá thực trạng.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ

Chương 4 là chương trọng tâm, phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp thông qua hệ thống sổ cái và quy trình thao tác trên phần mềm kế toán Smart Pro trong tháng 11/2015:

  • Hạch toán doanh thu: Trình bày quy trình nhập liệu phát sinh hóa đơn bán ra vào Smart Pro (Hình 4.1, Sơ đồ 4.1) và phản ánh số liệu qua Bảng 4.1 (Sổ cái TK 511 tháng 11/2015). Doanh thu tài chính từ tiền gửi ngân hàng được thể hiện tại Hình 4.2, Sơ đồ 4.2 và Bảng 4.2 (Sổ cái TK 515 tháng 11/2015).
  • Hạch toán chi phí: Tác giả thống kê số liệu tồn đầu kỳ và tình hình nhập xuất kho của các mặt hàng nước uống (Bảng 4.3), phản ánh quy trình nhập phát sinh phiếu nhập kho vào phần mềm (Hình 4.3, Sơ đồ 4.3) và trích xuất Bảng 4.4 (Sổ cái TK 632 tháng 11/2015). Chi phí quản lý doanh nghiệp được mô tả qua quy trình hạch toán vào Smart Pro (Hình 4.4, Sơ đồ 4.4) và số liệu Bảng 4.5 (Sổ cái TK 642 tháng 11/2015).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm, thể hiện qua Bảng 4.6 (Sổ cái TK 911 tháng 11/2015) và tổng hợp tại Bảng 4.7 (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 11/2015). Đồng thời, tác giả thuyết minh phương thức trình bày thông tin trên báo cáo tài chính của công ty.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên khảo sát thực tế tại Chương 4, chương này đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán tại Công ty Hoàng Lễ. Tác giả phân tích những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm Smart Pro, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách; đồng thời chỉ ra các hạn chế còn tồn đọng trong quá trình quản lý chi phí, phân bổ hoặc theo dõi tài khoản. Trên cơ sở đó, các giải pháp và kiến nghị được đề xuất nhằm nâng cao tính chính xác, kịp thời của công tác kế toán và hoàn thiện quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ thông qua hệ thống chứng từ thực tế, quy trình luân chuyển số liệu trên phần mềm máy tính và hệ thống sổ kế toán.

Bảng tổng hợp hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán được nghiên cứu tại doanh nghiệp:

Phân hành kế toán Chứng từ gốc phát sinh Quy trình thao tác phần mềm Sổ sách / Báo cáo kế toán
Doanh thu bán hàng và CCDV Hóa đơn bán ra, hóa đơn GTGT Nhập phát sinh hóa đơn bán ra trên phần mềm Smart Pro (Hình 4.1, Sơ đồ 4.1) Sổ cái TK 511 tháng 11/2015 (Bảng 4.1)
Doanh thu hoạt động tài chính Giấy báo có ngân hàng, chứng từ lãi tiền gửi Nhập chứng từ ngân hàng về lãi tiền gửi vào Smart Pro (Hình 4.2, Sơ đồ 4.2) Sổ cái TK 515 tháng 11/2015 (Bảng 4.2)
Giá vốn hàng bán Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Nhập phát sinh phiếu nhập kho vào phần mềm Smart Pro (Hình 4.3, Sơ đồ 4.3) Bảng tồn kho nước uống (Bảng 4.3), Sổ cái TK 632 tháng 11/2015 (Bảng 4.4)
Chi phí quản lý doanh nghiệp Phiếu chi, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài Nhập phát sinh chi phí QLDN vào phần mềm Smart Pro (Hình 4.4, Sơ đồ 4.4) Sổ cái TK 642 tháng 11/2015 (Bảng 4.5)
Xác định kết quả kinh doanh Chứng từ kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm Quy trình đóng sổ và kết chuyển tự động sang TK 911 Sổ cái TK 911 tháng 11/2015 (Bảng 4.6), Báo cáo KQKD tháng 11/2015 (Bảng 4.7)

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp thương mại dịch vụ; làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu và kết cấu các tài khoản từ 511, 521, 515, 711 đến 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thông qua phần mềm Smart Pro tại một doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu; cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình xử lý hóa đơn bán lẻ/bán buôn mặt hàng nước uống, hạch toán lãi tiền gửi và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Về mặt quản trị: Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế tại Chương 5 nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình tổ chức chứng từ, tối ưu hóa thao tác trên phần mềm kế toán và nâng cao chất lượng lập báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:

  • Phạm vi số liệu: Các phân tích chuyên sâu về chứng từ, sổ cái và quy trình nhập liệu phần mềm chỉ tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 11/2015); dữ liệu so sánh kết quả kinh doanh tổng quát chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2014 – 2015), chưa phản ánh được biến động tài chính theo chu kỳ dài hạn của doanh nghiệp.
  • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ với ngành hàng cụ thể là thương mại nước uống và dịch vụ. Các phân tích gắn chặt với phần mềm Smart Pro, chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các mô hình phần mềm kế toán khác (như MISA, FAST) hoặc các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hơn trong cùng ngành.
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 28/03/2016 đến ngày 24/06/2016. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu của toàn bộ năm tài chính, đánh giá sâu hơn về chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí tài chính (TK 635) trong mối tương quan với chiến lược mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại; là nguồn tài liệu tham khảo tốt về phương pháp định khoản, sơ đồ luân chuyển tài khoản (từ TK 511, 632, 642 về TK 911) và kỹ thuật đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ vừa và nhỏ: Phần mô tả thực trạng ở Chương 4 cung cấp quy trình từng bước khi nhập liệu hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho, chứng từ ngân hàng và chi phí quản lý trên phần mềm Smart Pro.
  • Đối với các nhà nghiên cứu về ứng dụng phần mềm kế toán: Khóa luận phản ánh chân thực cách thức vận hành của phần mềm Smart Pro trong công tác kế toán máy, từ khâu mở sổ, nhập chứng từ đến tự động kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối tháng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu kế toán tại Công ty TNHH TM DV XNK Hoàng Lễ trong giai đoạn nào?
Dữ liệu tổng quan về tình hình kinh doanh được thu thập so sánh giữa hai năm 2014 và 2015 (thông qua Bảng 3.1). Các số liệu kế toán chi tiết về hóa đơn, chứng từ, sổ cái tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được tác giả khảo sát chuyên sâu trong tháng 11/2015. Toàn bộ đề tài được thực hiện từ ngày 28/03/2016 đến ngày 24/06/2016.

2. Đơn vị thực tập áp dụng hình thức kế toán và công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu?
Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ áp dụng hình thức kế toán bằng máy tính, sử dụng phần mềm kế toán Smart Pro để nhập phát sinh hóa đơn bán ra, hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, chi phí quản lý doanh nghiệp, chứng từ ngân hàng và tự động lên sổ sách kế toán, báo cáo tài chính.

3. Mặt hàng kinh doanh cụ thể nào được phân tích trong phần giá vốn hàng bán tại công ty?
Trong phân hành kế toán giá vốn hàng bán (Chương 4), tác giả phân tích chi tiết dữ liệu tồn đầu kỳ và tình hình nhập xuất kho trong tháng 11/2015 của nhóm mặt hàng nước uống (được thống kê tại Bảng 4.3 và phản ánh qua Sổ cái Tài khoản 632 tại Bảng 4.4).

4. Khóa luận trình bày bao nhiêu điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng?
Theo cơ sở lý thuyết tại Chương 2, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: bên bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

5. Kết quả kinh doanh cuối kỳ được xác định thông qua tài khoản trung gian nào và nguyên tắc kết chuyển ra sao?
Kết quả kinh doanh được tập hợp qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Vào cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) vào bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) vào bên Nợ TK 911. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ; chênh lệch lãi hoặc lỗ được kết chuyển sang Tài khoản 421.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thùy Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Hoàng Lễ, minh họa sinh động việc ứng dụng phần mềm Smart Pro vào quy trình nhập liệu chứng từ và kết chuyển số liệu trong tháng 11/2015. Trên cơ sở phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2014–2015 và thực tiễn vận hành sổ sách, khóa luận đã đề xuất các giải pháp có ý nghĩa thực tế nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho doanh nghiệp.