Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mẫn Đài" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Anh Thư (Lớp K53B Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Nguyên Phi vào tháng 9 năm 2022.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và chịu tác động tiêu cực sâu rộng từ đại dịch Covid-19. Tác giả dẫn chứng báo cáo từ OECD cho thấy thương mại toàn cầu năm 2020 sụt giảm 10,2%, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giảm 40%, gây đứt gãy chuỗi cung ứng; khảo sát tại 32 quốc gia ghi nhận 70% – 80% doanh nghiệp vừa và nhỏ bị sụt giảm doanh thu nghiêm trọng. Tại Việt Nam, số liệu khảo sát từ VCCI phối hợp cùng Ngân hàng Thế giới (WB) trên 633 doanh nghiệp cho thấy 87,2% doanh nghiệp chịu ảnh hưởng tiêu cực, hơn 35% doanh nghiệp tư nhân và 20% doanh nghiệp FDI buộc phải cắt giảm lao động. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và gia công cơ khí vừa và nhỏ, việc quản lý chặt chẽ doanh thu, kiểm soát tối ưu chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là yêu cầu sống còn để bảo toàn nguồn vốn và duy trì tính thanh khoản.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài.
- Đề xuất các biện pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và các tài khoản kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mẫn Đài (Địa chỉ: Lô A13, A15 Khu tái định cư Dân cư Thanh Lam, Phường Thủy Phương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); khảo sát, thu thập số liệu chi tiết về chứng từ và nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí trong Quý 3 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) về nguyên tắc ghi nhận chi phí và vốn chủ sở hữu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 78, 80, 81 quy định về doanh thu; Điều 82 quy định về chi phí; Điều 96 quy định về xác định kết quả kinh doanh).
Hệ thống tài khoản kế toán được tổng quan bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết từ 5111 đến 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 8211, 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy, giáo trình chuyên ngành, tài liệu kế toán nội bộ, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, định khoản và vào sổ kế toán tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và Thủ quỹ về lịch sử phát triển, mô hình tổ chức, quy trình hạch toán và quy chế quản lý tài chính.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết về hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả phân loại chi phí theo 5 tiêu thức: theo cách ứng xử (chi phí cố định, chi phí biến đổi); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo thời điểm ghi nhận (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); và theo khả năng kiểm soát (kiểm soát được, không kiểm soát được).
Chương này trình bày chi tiết các sơ đồ hạch toán tổng hợp:
- Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ qua TK 511 và kết chuyển sang TK 911.
- Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) và thu nhập khác (TK 711).
- Hạch toán chi phí giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và thuế TNDN hiện hành/hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
- Quy trình kết chuyển cuối kỳ tại TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa vào TK 421.
- Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán theo quy định, trong đó đi sâu vào trình tự ghi chép của hình thức Chứng từ ghi sổ.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế:
- Đặc điểm tổ chức: Công ty TNHH Mẫn Đài thành lập ngày 13/09/2011, mã số thuế 3301350959, vốn điều lệ 1.900.000.000 VNĐ do ông Ngô Viết Đài làm đại diện pháp luật, quản lý bởi Chi cục Thuế khu vực Hương Phú. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, sản xuất và bán buôn kim loại. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kho và Bộ phận Sản xuất.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 2 nhân sự (Kế toán trưởng và Thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
Tình hình lao động tại đơn vị giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động |
15 |
100,00 |
14 |
100,00 |
19 |
100,00 |
-6,67 |
+35,71 |
| Trình độ: Đại học |
3 |
20,00 |
4 |
28,57 |
3 |
15,79 |
+33,33 |
-25,00 |
| Trình độ: CĐ - Trung cấp |
2 |
13,33 |
3 |
21,43 |
4 |
21,05 |
+50,00 |
+33,33 |
| Trình độ: Phổ thông |
10 |
66,67 |
7 |
50,00 |
10 |
63,16 |
-30,00 |
+71,43 |
Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu cấu thành |
Năm 2019 (Tỷ trọng %) |
Năm 2020 (Tỷ trọng %) |
Năm 2021 (Tỷ trọng %) |
Tăng giảm 2020/2019 (%) |
Tăng giảm 2021/2020 (%) |
| Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
78,16 |
76,76 |
67,53 |
+20,18 |
-27,08 |
| Tài sản dài hạn (TSDH) |
21,84 |
23,24 |
32,47 |
+30,18 |
-15,85 |
| Tổng Tài sản |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
+22,36 |
-17,09 |
| Nợ phải trả |
— |
— |
— |
+38,37 |
-17,09 |
| Vốn chủ sở hữu |
— |
— |
— |
+1,89 |
+1,43 |
- Thực hành kế toán thực tế (Quý 3/2022): Tác giả trích xuất minh chứng từ chứng từ gốc sang sổ sách chi tiết và sổ cái:
- Doanh thu: Hóa đơn GTGT số 00000146, 00000117, 00000125; Phiếu thu PT57; Lệnh báo Có ngân hàng Agribank; Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 515.
- Giá vốn và chi phí: Phiếu xuất kho PX03-08, Sổ chi tiết TK 152, Sổ cái TK 154, Sổ cái TK 632; Phiếu chi PC112, Giấy biên nhận VNPT tháng 8/2022, Bảng chấm công và thanh toán lương tháng 9/2022, Sổ chi tiết TK 642.
- Xác định kết quả: Trích sổ Cái TK 911 phản ánh quá trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý trong kỳ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và hạn chế tại Công ty TNHH Mẫn Đài:
- Đánh giá thực trạng: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí nhưng kiêm nhiệm nhiều đầu việc (Thủ quỹ kiêm lập hóa đơn, soạn hợp đồng, theo dõi công nợ, tính lương). Việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công phát sinh khối lượng ghi chép lớn, dễ trùng lặp.
- Đề xuất nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ trách nhiệm giữa các vị trí, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự kế toán để đáp ứng sự phát triển quy mô.
- Hoàn thiện quy trình hạch toán và lập chứng từ: Chuẩn hóa việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu khách hàng để hạn chế nợ khó đòi; thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định.
- Định hướng hiện đại hóa công tác kế toán: Nâng cấp hình thức kế toán và từng bước ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm thiểu sai sót ghi sổ thủ công, nâng cao tốc độ cung cấp thông tin cho ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận bức tranh biến động tài chính của Công ty TNHH Mẫn Đài qua 3 năm (2019 – 2021). Năm 2020, tổng tài sản tăng 22,36% do doanh nghiệp mở rộng đầu tư máy móc (TSDH tăng 30,18%) và tăng hàng tồn kho (TSNH tăng 20,18%). Năm 2021, dưới tác động của giãn cách xã hội kéo dài, tổng tài sản giảm 17,09%, trong đó TSNH giảm 27,08% do hàng tồn kho khó tiêu thụ và doanh thu sụt giảm. Vốn chủ sở hữu duy trì tăng trưởng nhẹ (1,89% năm 2020 và 1,43% năm 2021) nhờ tích lũy từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Phản ánh trung thực quy trình nghiệp vụ: Khóa luận đối chiếu toàn diện giữa lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ Quý 3/2022 tại đơn vị, minh chứng bằng hệ thống 18 bảng biểu, chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, bảng phân bổ lương, sổ cái TK 154, 632, 642, 911).
- Đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ rõ những điểm chưa đồng bộ trong việc ghi nhận doanh thu (doanh thu chỉ ghi nhận khi khách hàng đã thanh toán kèm hóa đơn) và khối lượng công việc quá tải của thủ quỹ; từ đó đưa ra các kiến nghị cải tiến tổ chức bộ máy và hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với nguồn lực của một doanh nghiệp cơ khí tư nhân quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Mẫn Đài) với đặc thù sản xuất gia công cơ khí, do đó các phân tích và giải pháp mang tính tình huống đơn lẻ. Số liệu hạch toán chi tiết về chứng từ và sổ sách kế toán tập trung chủ yếu vào Quý 3 năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính liên tục theo chuỗi thời gian nhiều năm sau đại dịch để đánh giá sự phục hồi toàn diện về doanh thu và chi phí.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi từ hình thức ghi sổ thủ công (Chứng từ ghi sổ) sang các phần mềm kế toán quản trị tự động hóa phù hợp với các DNNVV ngành cơ khí.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về hạch toán chi phí - doanh thu trong doanh nghiệp sản xuất/gia công cơ khí.
- Nội dung giá trị: Phần trình bày trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (từ chứng từ gốc -> Chứng từ ghi sổ -> Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ -> Sổ Cái -> Bảng cân đối số phát sinh) và hệ thống biểu mẫu thực tế tại Chương 2 có tính ứng dụng thực hành cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Mẫn Đài áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (trước đó áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
2. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm nhiệm vụ gì?
Bộ phận kế toán công ty gồm 2 người: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, tham mưu tài chính, lập báo cáo tài chính) và Thủ quỹ (hỗ trợ xuất hóa đơn, soạn thảo hợp đồng, theo dõi công nợ, ngân hàng, tính lương và các khoản trích theo lương).
3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp được quy định ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
4. Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tổng tài sản tăng 22,36% vào năm 2020 và giảm 17,09% vào năm 2021. Nợ phải trả năm 2020 tăng 38,37% và năm 2021 giảm 17,09%. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục qua các năm (tăng 1,89% năm 2020 và 1,43% năm 2021) do gia tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
5. Điều kiện ghi nhận doanh thu thực tế tại Công ty TNHH Mẫn Đài là gì?
Tại đơn vị, doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa đã xuất hoàn thành, có hóa đơn GTGT kèm theo và bên mua đã thực hiện thanh toán tiền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 và chứng từ Quý 3/2022 tại Công ty TNHH Mẫn Đài, công trình đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán, đánh giá biến động nguồn lực và chỉ ra những hạn chế của mô hình ghi sổ thủ công tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp gia công cơ khí vừa và nhỏ.