Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, thị trường xây dựng nội địa chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt về cả chất lượng kỹ thuật lẫn giá thành sản phẩm. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng, mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc kiểm soát chặt chẽ hai yếu tố then chốt: doanh thu và chi phí. Việc tổ chức hạch toán kế toán không chỉ đóng vai trò là công cụ đo lường lợi nhuận nhằm bảo đảm doanh thu bù đắp đầy đủ chi phí, mà còn cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho nhà quản trị ra quyết định sản xuất và giúp nhà đầu tư đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Phương tập trung giải quyết bài toán tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể. Nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được đánh số như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá tổng quan ưu điểm cùng những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Về đối tượng nghiên cứu, đề tài đi sâu vào nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu nhằm xác định doanh thu thuần, song song với quy trình hạch toán các khoản chi phí phát sinh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp) phục vụ việc xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại số 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 31/12/2019 đến ngày 20/04/2020.
- Phạm vi số liệu: Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018 và 2019). Các số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phục vụ minh họa chi tiết cho công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, trọng tâm gồm Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; và Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về mặt lý luận, nghiên cứu quán triệt nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Đồng thời, khóa luận hệ thống hóa cơ sở tính toán kết quả hoạt động kinh doanh qua mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Bên cạnh đó, các phương pháp xuất kho hàng tồn kho theo quy định cũng được tổng hợp, bao gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
Hệ thống tài khoản kế toán chuẩn mực được tác giả tổng hợp và phân tích gồm:
| Nhóm nghiệp vụ |
Tài khoản kế toán sử dụng |
Nội dung và kết cấu phản ánh |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) |
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ; không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911. |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211 - CKTM, 5212 - Hàng bán trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán) |
Tập hợp các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511. |
| Doanh thu tài chính & Thu nhập khác |
TK 515, TK 711 |
Ghi nhận tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515) và thu thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng (TK 711). |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. |
| Chi phí hoạt động |
TK 641 (7 tài khoản cấp 2), TK 642 (8 tài khoản cấp 2), TK 635, TK 811 |
Phản ánh chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (lãi vay, lỗ tỷ giá) và chi phí khác. |
| Thuế TNDN và KQKD |
TK 821 (8211, 8212), TK 911, TK 421 (4211, 4212) |
Tập hợp toàn bộ chi phí và doanh thu để xác định lãi/lỗ và phản ánh lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. |
Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập cơ sở lý luận từ giáo trình, slide bài giảng, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, hệ thống luận văn tại thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và dữ liệu hồ sơ công ty qua trang thông tin doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, sự phối hợp và cách thức luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận chức năng tại công ty.
- Phương pháp mô tả: Phản ánh cơ cấu bộ máy quản lý, sơ đồ tổ chức phòng kế toán, quy trình công nghệ sản xuất bê tông và trình tự ghi chép chứng từ theo hình thức kế toán máy.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm 2017, 2018, 2019 nhằm xác định xu hướng biến động tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với nhân viên sản xuất để nắm bắt quy trình kỹ thuật trộn bê tông thương phẩm và phỏng vấn nhân viên kế toán về phương pháp lập chứng từ, tài khoản sử dụng và quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí.
- Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để thẩm tra dữ liệu và phân tích thực trạng hạch toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương đầu tiên của khóa luận tập trung làm rõ tính tất yếu và ý nghĩa của việc quản trị doanh thu, chi phí đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả trình bày chi tiết các nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo VAS 14 và Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời định nghĩa đầy đủ các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp tại kho, phương thức chuyển hàng, bán đại lý ký gửi, hàng đổi hàng, bán hàng trả góp) cùng hai phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán trực tiếp và trả chậm.
Nội dung trọng tâm của chương là việc chi tiết hóa tổ chức hạch toán từng phần hành kế toán. Đối với doanh thu bán hàng và CCDV, tác giả phân tích kết cấu tài khoản 511 gồm 6 tài khoản cấp 2, quy trình sử dụng chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán) và sơ đồ luân chuyển hạch toán kết chuyển sang TK 911. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu, tác giả phân tích việc sử dụng tài khoản 521 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) gắn với các chứng từ như biên bản giảm giá, biên bản kiểm tra sản phẩm kém chất lượng và thủ tục hoàn nhập giá vốn qua TK 632. Phần hành giá vốn hàng bán được trình bày tách biệt theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên (sử dụng TK 632 đối ứng các tài khoản 154, 155, 156, 2294) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 632 đối ứng TK 611, 631).
Bên cạnh đó, chương 1 đi sâu vào kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 515 (doanh thu tài chính), TK 711 (thu nhập khác), TK 641 (chi phí bán hàng với 7 tiểu khoản), TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tiểu khoản), TK 635 (chi phí tài chính), TK 811 (chi phí khác), TK 821 (chi phí thuế TNDN gồm 8211 và 8212 đối ứng TK 3334, 347, 243). Cuối cùng, quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí về TK 911 và phân bổ lợi nhuận sang TK 421 (4211, 4212) được minh họa bằng sơ đồ hạch toán tổng hợp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế có tiền thân là xí nghiệp chuyên trách về bê tông và xây dựng thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập theo Tờ trình số 35/TC-Công ty ngày 31/03/1997). Doanh nghiệp được chuyển đổi mô hình và chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/01/2006 theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3300384426 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 28/12/2005; vốn điều lệ ghi nhận là 18.000 đồng; tài khoản thanh toán số 0161000426879 mở tại Vietcombank – Chi nhánh Huế.
Về đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ, công ty chuyên sản xuất bê tông tươi (bê tông thương phẩm), bê tông đúc sẵn và ống bi. Sản phẩm bê tông có tính bền vững, ít phải bảo dưỡng, không bắt lửa và giữ nhiệt tốt. Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm được tự động hóa tại trạm trộn: nguyên vật liệu gồm đá (kho đá qua 3 phễu), cát, xi măng, nước và phụ gia được kiểm định độ sạch, cân đong chính xác theo tỷ lệ cấp phối của từng mác bê tông bằng hệ thống cân tự động, nạp vào cối trộn qua băng chuyền và xả trực tiếp lên xe bồn chuyên dụng để chuyển tới công trình. Do đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng và cung ứng ngay, chu kỳ sản xuất ngắn nên công ty không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Bộ máy kế toán tại công ty vận hành theo mô hình kế toán máy. Tác giả đã trích dẫn hệ thống số liệu tổng quan giai đoạn 2017 – 2019 qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản, nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả kinh doanh), đồng thời làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Điểm nổi bật của chương 2 là việc trích lục các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong năm 2019 thông qua hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng Biên bản nghiệm thu khối lượng (Biểu 2.1), Hóa đơn GTGT số 0000488 (Biểu 2.2), Chứng từ ghi sổ ngày 09/01/2019 (Biểu 2.3), Sổ chi tiết TK 511 năm 2019 (Biểu 2.4), Giấy báo có số 481 (Biểu 2.5), Sổ chi tiết TK 131 khách hàng 131591 (Biểu 2.6).
- Giá vốn hàng bán: Trích Chứng từ ghi sổ số 5 ngày 09/01/2019 (Biểu 2.8) và Sổ chi tiết tài khoản 632B năm 2019 (Biểu 2.9).
- Chi phí bán hàng: Căn cứ Hóa đơn mua dịch vụ số 0026387 (Biểu 2.10), Sổ chi tiết công nợ TK 331 khách hàng 331395 (Biểu 2.11), Sổ chi tiết TK 6418B (Biểu 2.12), Ủy nhiệm chi số 95 (Biểu 2.13).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh qua Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 2.14) và Ủy nhiệm chi số 104 (Biểu 2.15).
- Chi phí tài chính: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 01/2017/VCB-BT, Sao kê lãi tiền vay (Biểu 2.17) và Sổ hạch toán chi tiết ngân hàng về thu lãi vay số 27 (Biểu 2.16).
- Chi phí khác: Hạch toán qua Giấy đề nghị thanh toán (Biểu 2.18), Phiếu chi số 10 (Biểu 2.19) và Sổ chi tiết TK 811B (Biểu 2.20).
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Sổ chi tiết TK 8211 Quý 1 năm 2019 (Biểu 2.21), Sổ chi tiết TK 3334 (Biểu 2.22), Phiếu kế toán số 50 (Biểu 2.23), Sổ chi tiết TK 911B (Biểu 2.24) và Sổ tổng hợp TK 4212 (Biểu 2.25).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở chương 2, chương 3 tập trung phân tích những ưu điểm và chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, luân chuyển thông tin và hạch toán kế toán tại công ty. Tác giả khẳng định sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đồng thời xác lập các điều kiện thực hiện các biện pháp hoàn thiện. Tiếp đó, tác giả đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hướng tới việc tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu quả ứng dụng kế toán máy tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn hóa các sơ đồ luân chuyển tài khoản từ TK 511, 521, 632, 641, 642, 635, 811, 821 đến TK 911 và TK 421.
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống 25 biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực phát sinh trong năm 2019 (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 0000488, Chứng từ ghi sổ số 5 ngày 09/01/2019, Sổ chi tiết TK 632B, Sổ chi tiết TK 6418B, Hợp đồng vay vốn số 01/2017/VCB-BT, Phiếu kế toán số 50, Sổ chi tiết TK 911B).
- Khái quát được đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành sản xuất bê tông thương phẩm: sản xuất tự động theo đơn đặt hàng, chu kỳ ngắn, bê tông tươi được giao trực tiếp bằng xe bồn tới chân công trình và không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Đóng góp về mặt ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra các mặt tồn tại trong công tác theo dõi doanh thu, chi phí tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận tài liệu tại đơn vị thực tập:
- Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn (từ 31/12/2019 đến 20/04/2020); phạm vi khảo sát thực tế mới dừng lại ở cấp độ Phòng Tài chính – Kế toán của một doanh nghiệp đơn lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; dữ liệu chứng từ minh họa chuyên sâu chủ yếu tập trung trong năm tài chính 2019 (một số phần hành trích xuất số liệu Quý 1 năm 2019).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí và giá thành chi tiết cho từng loại mác bê tông thương phẩm; khảo sát quy trình kiểm soát nội bộ đối với chu chuyển vật tư (cát, đá, xi măng, phụ gia) và công tác quản trị công nợ khách hàng trong các doanh nghiệp sản xuất bê tông xây dựng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tài chính trong doanh nghiệp sản xuất. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị về cách thức vận hành hệ thống tài khoản chi tiết (như TK 632B, 6418B, 811B, 911B) trên nền tảng phần mềm kế toán máy. Đặc biệt, phần mô tả quy trình công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm gắn liền với việc lập Biên bản nghiệm thu khối lượng, xuất hóa đơn và trích xuất sổ kế toán là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nghiên cứu về doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán máy, phản ánh qua Sơ đồ 2.4 trong khóa luận.
Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm tại công ty có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến hạch toán chi phí?
Bê tông thương phẩm được sản xuất bằng trạm trộn tự động từ các nguyên liệu cát, đá, xi măng, nước và phụ gia theo cấp phối kỹ thuật của từng mác bê tông. Toàn bộ sản phẩm được sản xuất trực tiếp theo đơn đặt hàng và vận chuyển bằng xe bồn chuyên dụng đến công trình, do đó công ty không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Căn cứ chứng từ nào được công ty sử dụng để ghi nhận doanh thu bán bê tông?
Doanh thu bán bê tông được kế toán công ty ghi nhận dựa trên Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Hóa đơn giá trị gia tăng (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 0000488), Chứng từ ghi sổ, kết hợp với các chứng từ thanh toán như Giấy báo có của ngân hàng (Giấy báo có số 481) hoặc theo dõi công nợ trên Sổ chi tiết TK 131.
Chi phí lãi vay của công ty trong năm 2019 được theo dõi và hạch toán qua những hồ sơ nào?
Chi phí lãi vay được hạch toán vào chi phí tài chính (TK 635) dựa trên Hợp đồng tín dụng số 01/2017/VCB-BT ký với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Huế, Sao kê lãi tiền vay của ngân hàng và Sổ hạch toán chi tiết ngân hàng về thu lãi vay số 27.
Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán định danh riêng biệt nào trong hệ thống sổ sách năm 2019?
Trong các biểu mẫu sổ chi tiết năm 2019, tác giả trích lục các tài khoản được phân mã riêng tại công ty như TK 632B (Giá vốn hàng bán), TK 6418B (Chi phí dịch vụ/chi phí khác bằng tiền của bộ phận bán hàng), TK 811B (Chi phí khác) và TK 911B (Xác định kết quả kinh doanh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế thông qua chuỗi chứng từ, sổ kế toán phát sinh năm 2019, đồng thời làm rõ nét đặc thù sản xuất bê tông thương phẩm không có dở dang cuối kỳ. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp có ý nghĩa thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.