Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế và giao lưu văn hóa, sự du nhập của các nền ẩm thực quốc tế đã tạo nên diện mạo đa dạng cho ngành dịch vụ ăn uống tại Việt Nam, đặc biệt là tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty TNHH Tân Nhật Thái được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống với thương hiệu nhà hàng buffet mang phong cách Brazil – "Au Lac Do Brazil". Mặc dù mô hình ẩm thực Nam Mỹ này mở ra nhiều tiềm năng phát triển, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị cùng ngành và chịu tác động bất lợi từ sự suy giảm kinh tế. Nhằm duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho công ty là phải kiểm soát chặt chẽ các luồng tài chính, nắm bắt chính xác các khoản thu - chi để xác định rõ kết quả lãi - lỗ trong từng kỳ hoạt động. Nhận thức được vai trò cốt lõi của công tác kế toán tài chính, tác giả Bùi Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhật Thái".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa và củng cố toàn bộ kiến thức lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã tích lũy trong chương trình đào tạo đại học để vận dụng vào môi trường thực tế.
- Khảo sát, so sánh và đối chiếu quy trình, phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhật Thái với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
- Đánh giá khách quan các ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế, bất cập còn tồn tại trong bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể và khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhật Thái.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tân Nhật Thái, địa chỉ tại số 238 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (hoạt động kinh doanh nhà hàng Au Lac Do Brazil).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu chuyên sâu của tháng 03/2015 – thời điểm công ty bắt đầu quá trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC; đồng thời phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014). Thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ tháng 04/2015 đến hết tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (làm căn cứ lý luận chủ đạo xuyên suốt đề tài).
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng trong giai đoạn trước chuyển đổi).
- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP (bổ sung Điều 12a Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về nghĩa vụ tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý mà không phải nộp tờ khai tạm tính).
- Giáo trình "Kế toán tài chính 1" do ThS. Trịnh Ngọc Anh biên soạn năm 2012.
Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC được trình bày bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Theo dõi trên tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi trên tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác: Sử dụng tài khoản 515 và tài khoản 711.
- Chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán - đối với cung cấp dịch vụ, chi phí dở dang được tập hợp trên tài khoản 154 từ các tài khoản chi phí sản xuất 621, 622, 627); tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2); tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2); tài khoản 635 (Chi phí tài chính); tài khoản 811 (Chi phí khác); tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 - Hiện hành và 8212 - Hoãn lại).
- Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng tài khoản 911 để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí, từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kỹ thuật:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ của Công ty TNHH Tân Nhật Thái về quy trình ghi chép, đối chiếu chứng từ và luân chuyển sổ sách.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập tài liệu, số liệu thô từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có) và hệ thống sổ kế toán của phòng Kế toán, sau đó phân loại, kiểm tra và xử lý số liệu.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích: Đánh giá, đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; phân tích biến động các chỉ tiêu kinh doanh trong giai đoạn 2012 – 2014 nhằm chỉ rõ ưu nhược điểm và tìm nguyên nhân phục vụ cho việc đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014, số liệu hạch toán chứng từ thực tế tháng 03/2015 do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp, cùng dữ liệu nhân sự từ Phòng Tổ chức – Hành chính của Công ty TNHH Tân Nhật Thái.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu; Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định; Xác định kết quả kinh doanh là việc xác định số tiền lãi hoặc lỗ từ toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định.
Văn bản làm rõ các công thức tính toán chỉ tiêu kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = (Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính) - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tài chính)
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
Về phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho, tác giả trình bày 4 phương pháp: Nhập trước - xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (gồm phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập); đồng thời nhấn mạnh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC phương pháp Nhập sau - xuất trước (LIFO) đã chính thức bị bãi bỏ. Riêng đối với loại hình cung ứng dịch vụ, giá vốn hàng bán chính là chi phí thực hiện dịch vụ, được tổng hợp trên tài khoản 154 từ các tài khoản chi phí trực tiếp (TK 621, TK 622, TK 627) trước khi kết chuyển sang tài khoản 632.
Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhật Thái
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức và hạch toán tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Tân Nhật Thái được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0303081047 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 06/10/2003, bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 10/11/2003. Công ty hoạt động theo mô hình trách nhiệm hữu hạn một thành viên, quy mô vừa và nhỏ, vốn điều lệ đăng ký là 12.000 đồng. Hoạt động kinh doanh chính là nhà hàng buffet thịt nướng ẩm thực Brazil mang tên "Au Lac Do Brazil" theo phong cách phục vụ Rodizio (thịt nướng phục vụ luân phiên trực tiếp tại bàn).
Về cơ cấu nhân sự, công ty có tổng số 50 lao động với cơ cấu trình độ được ghi nhận tại Bảng 2.1:
| Trình độ chuyên môn |
Số lượng nhân viên (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Cao học |
2 |
4 |
| Đại học |
10 |
20 |
| Cao đẳng |
15 |
30 |
| Trung cấp |
16 |
32 |
| Lao động phổ thông |
7 |
14 |
| Tổng cộng |
50 |
100 |
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 (Bảng 2.2):
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng doanh thu |
14.376 |
18,4 tỷ |
Giảm 0,16 tỷ (giảm 0,87% so với 2013) |
| Tổng chi phí |
13.068 |
Tăng 4,03 tỷ (tăng 29,2% so với 2012) |
Giảm 0,12 tỷ (giảm 0,66% so với 2013) |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN |
229.308 |
- |
- |
| Thuế TNDN |
40.262 |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
189.046 |
- |
- |
(Ghi chú: Theo phân tích của tác giả, doanh thu năm 2013 tăng 31,25% tương ứng 4,37 tỷ đồng nhờ việc điều chỉnh giá vé buffet từ 590.000 đồng/người năm 2012 lên 650.000 đồng/người năm 2013 và tăng giá thức uống. Chi phí năm 2013 tăng do thay đổi nhà cung cấp thực phẩm cao cấp. Năm 2014 doanh thu và chi phí giảm nhẹ do lượng khách sụt giảm).
Tổ chức công tác kế toán:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán kho, Kế toán công nợ và tiền lương, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật Ký Chung trên phần mềm kế toán máy vi tính ACCOM.
- Thực trạng kế toán doanh thu: Công ty tính giá bán một suất buffet là 650.000 đồng đối với người lớn và 390.000 đồng đối với trẻ em dưới 1 mét (chưa bao gồm thức uống và 10% thuế GTGT). Khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng. Kế toán sử dụng duy nhất tài khoản 5113 ("Doanh thu cung cấp dịch vụ") để phản ánh gộp chung cả doanh thu buffet và nước uống. Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (tài khoản 521).
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Thu ngân lập hóa đơn thanh toán 2 liên -> Ghi Sổ Bán Hàng thủ công -> Nộp chứng từ về phòng kế toán -> Kế toán lập Phiếu thu (thu tiền mặt) hoặc căn cứ Giấy báo có của ngân hàng -> Nhập liệu vào phần mềm ACCOM. Đối với khách vãng lai không lấy hóa đơn tài chính, kế toán căn cứ liên 2 hóa đơn bán hàng để xuất một hóa đơn GTGT do công ty tự đặt in (mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu AA/13P) để kê khai nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Dữ liệu nghiệp vụ minh họa ngày 01/03/2015:
- Hóa đơn 005148 thu bằng tiền mặt: 2.500 đồng (tiền hàng 1.000 đồng, thuế GTGT 10% là 197.500 đồng; kèm Phiếu thu số PT15030001).
- Hóa đơn 005149 khách thanh toán qua ngân hàng, không lấy hóa đơn GTGT: 1.200 đồng.
- Hóa đơn 005150 khách thanh toán qua ngân hàng, không lấy hóa đơn GTGT: 1.000 đồng.
- Hóa đơn GTGT xuất cho khách lẻ không lấy hóa đơn trong ngày: Tiền hàng 2.348 đồng, thuế GTGT 276.335 đồng, tổng thanh toán 3.683 đồng.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Công ty theo dõi qua các sổ cái tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), 6428 (Chi phí bằng tiền khác), 635 (Chi phí tài chính), 515 (Doanh thu tài chính) và tập hợp về tài khoản 911 vào cuối kỳ để tính toán kết quả kinh doanh.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Nhận xét của tác giả:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí; ứng dụng phần mềm ACCOM trên máy vi tính giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ cái và báo cáo tài chính; quy trình thu ngân và xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ quy định thuế.
- Tồn tại: Doanh nghiệp hạch toán chung toàn bộ doanh thu đồ ăn và đồ uống vào một tài khoản 5113 mà không mở chi tiết, gây trở ngại cho công tác phân tích doanh thu và quản lý giá vốn theo từng nhóm mặt hàng; công tác ghi sổ Nhật Ký Chung và sổ cái tài khoản 515 còn một số nội dung chưa phản ánh chi tiết nghiệp vụ kinh tế phát sinh; công tác theo dõi kho hàng nước uống còn mang tính tổng hợp, chưa phân tách rành mạch từng chủng loại.
Kiến nghị của tác giả:
- Hoàn thiện hình thức ghi chép trên Sổ Nhật Ký Chung nhằm đảm bảo tính đối ứng và chi tiết của thông tin (minh họa tại Bảng 3.1).
- Chuẩn hóa nội dung phản ánh trên Sổ cái tài khoản 515 đối với các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng (minh họa tại Bảng 3.2).
- Thiết lập và theo dõi riêng "Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn kho nước uống theo từng loại" (minh họa tại Bảng 3.3) để kiểm soát chặt chẽ lượng xuất dùng, lượng tồn kho thực tế, hạn chế thất thoát và hỗ trợ việc tính giá vốn chính xác hơn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Tân Nhật Thái với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực chu trình hạch toán kế toán doanh thu và chi phí tại một doanh nghiệp kinh doanh ẩm thực buffet đặc thù theo phong cách Rodizio trong giai đoạn đầu chuyển đổi từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Ghi nhận diễn biến tài chính trong 3 năm liên tiếp (2012 – 2014): Năm 2012 doanh thu đạt 14.376 đồng, chi phí 13.068 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 189.046 đồng. Năm 2013 doanh thu đạt 18,4 tỷ đồng (tăng 31,25% tương ứng 4,37 tỷ đồng so với năm 2012 do tăng giá buffet từ 590.000 đồng lên 650.000 đồng/người), tổng chi phí tăng 29,2% (tăng 4,03 tỷ đồng) do chọn nguyên liệu cao cấp. Năm 2014 doanh thu giảm 0,87% (0,16 tỷ đồng) và chi phí giảm 0,66% (0,12 tỷ đồng) do biến động số lượng khách.
- Hệ thống hóa quy trình quản lý chứng từ khép kín từ máy bán hàng POS, hóa đơn 2 liên của thu ngân, sổ bán hàng thủ công đến việc xuất hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/13P) đối với trường hợp khách hàng cá nhân không lấy hóa đơn.
- Tác giả tự đóng góp các giải pháp cải tiến thực tế qua việc thiết kế chi tiết 3 mẫu biểu kế toán: Mẫu ghi sổ Nhật Ký Chung (Bảng 3.1), Mẫu ghi sổ cái tài khoản 515 (Bảng 3.2) và Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn kho nước uống theo từng loại mặt hàng (Bảng 3.3).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu kế toán thực tế phân tích nghiệp vụ chi tiết chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 03/2015), đúng vào giai đoạn đầu doanh nghiệp chuyển giao chế độ kế toán nên chưa đánh giá được toàn diện việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phạm vi cả năm tài chính.
- Khóa luận chỉ nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là nhà hàng Au Lac Do Brazil thuộc Công ty TNHH Tân Nhật Thái, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi nhà hàng ẩm thực khác.
- Đề tài chưa khảo sát các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu và dự phòng giảm giá hàng tồn kho do đặc thù đơn vị không phát sinh các nghiệp vụ này. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu công tác kế toán trọn vẹn một niên độ tài chính sau khi đã chuyển đổi hoàn toàn sang Thông tư 200 và đi sâu vào kế toán quản trị chi phí giá thành trong ngành dịch vụ nhà hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Tài chính khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống, nhà hàng - khách sạn.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành F&B, đặc biệt là phần quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa thu ngân (máy POS) và bộ phận kế toán, thủ tục xuất hóa đơn GTGT tập hợp cho khách lẻ không lấy hóa đơn, và kỹ thuật tổ chức bảng theo dõi xuất - nhập - tồn nguyên vật liệu, thức uống chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tân Nhật Thái áp dụng chế độ kế toán và phương pháp kê khai thuế nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và đang trong giai đoạn chuyển đổi sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%; hình thức sổ kế toán là Nhật Ký Chung vận hành trên phần mềm ACCOM.
2. Giá bán dịch vụ buffet tại nhà hàng Au Lac Do Brazil được quy định như thế nào trong văn bản?
Tác giả ghi nhận giá một phần buffet thịt nướng tại nhà hàng là 650.000 đồng/người lớn (được điều chỉnh tăng từ mức 590.000 đồng của năm 2012) và 390.000 đồng đối với trẻ em dưới 1 mét. Mức giá này chưa bao gồm thức uống và chưa bao gồm 10% thuế GTGT. Tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ đều chịu thuế GTGT 10% bất kể có lấy hóa đơn tài chính hay không.
3. Tại sao công ty không hạch toán các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)?
Do công ty kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống, thực khách thưởng thức đồ ăn, thức uống tại chỗ và thực hiện thanh toán ngay sau khi dùng bữa. Do đó, tại doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại do mua hàng số lượng lớn, không có hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán do sai quy cách, phẩm chất như trong hoạt động kinh doanh thương mại thông thường.
4. Kế toán công ty phản ánh doanh thu vào tài khoản nào và tác giả chỉ ra điểm bất cập gì?
Kế toán công ty sử dụng duy nhất tài khoản 5113 ("Doanh thu cung cấp dịch vụ") để hạch toán chung toàn bộ doanh thu bán buffet thịt nướng và doanh thu nước uống. Điểm bất cập là công ty không bóc tách riêng doanh thu theo từng nhóm mặt hàng (thực phẩm và thức uống), gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm và kiểm soát giá vốn tương ứng.
5. Kế toán xử lý thế nào đối với các khoản doanh thu bán hàng cho khách không lấy hóa đơn tài chính?
Thu ngân vẫn lập hóa đơn bán hàng thông thường 2 liên tính đủ 10% VAT. Cuối ngày, thu ngân nộp toàn bộ liên 2 về phòng kế toán. Kế toán đối chiếu với Sổ bán hàng và phần mềm, sau đó căn cứ vào các hóa đơn này để xuất hóa đơn GTGT (loại hóa đơn do công ty tự đặt in) mang tên công ty nhằm ghi nhận doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra (tài khoản 3331) theo đúng quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Phương Thảo đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Nhật Thái trong tháng 03/2015. Đề tài mô tả chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ đặc thù của mô hình kinh doanh nhà hàng buffet ẩm thực Brazil trên phần mềm kế toán ACCOM theo hình thức Nhật Ký Chung. Các kiến nghị cải tiến về mẫu Sổ Nhật Ký Chung, Sổ cái tài khoản 515 và Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn kho nước uống theo từng loại có giá trị thực tiễn rõ rệt, hỗ trợ thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính tại doanh nghiệp.