Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Du lịch Triều Hảo

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Du lịch Triều Hảo, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Phan Thị Thanh Hằng

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

96
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu và chi phí tại Du lịch Triều Hảo

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong doanh nghiệp lữ hành. Tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Triều Hảo, hệ thống kế toán vận hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hoạt động đặc thù của công ty là cung cấp các tour du lịch trọn gói, vé máy bay và dịch vụ lưu trú. Do đó, kế toán cần ghi nhận doanh thu kịp thời khi dịch vụ hoàn thành. Đồng thời, các khoản chi phí trực tiếp như vé tham quan, khách sạn, nhà hàng phải được tập hợp chính xác theo từng tour. Việc theo dõi chặt chẽ chứng từ gốc bảo đảm tính minh bạch cho báo cáo tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán chuyên dụng. Mô hình này giúp bộ phận kế toán xử lý dữ liệu nhanh chóng. Mọi nghiệp vụ phát sinh đều được kiểm soát qua hệ thống tài khoản thống nhất. Nhờ đó, ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời kết quả kinh doanh định kỳ. Cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chứng từ và quản lý dòng tiền.

1.1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Triều Hảo hoạt động chính trong lĩnh vực lữ hành nội địa và quốc tế. Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Đội ngũ kế toán thực hiện toàn bộ nghiệp vụ từ xử lý chứng từ đến lập báo cáo tài chính. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm quản lý chung và xét duyệt các khoản thu chi. Kế toán thanh toán trực tiếp đối chiếu công nợ khách hàng và nhà cung cấp. Mọi giao dịch kinh tế phát sinh đều gắn liền với lịch trình tour của khách hàng. Bộ máy kế toán phối hợp chặt chẽ cùng phòng điều hành tour. Sự kết hợp này bảo đảm ghi nhận doanh thu và chi phí diễn ra liên tục, giảm thiểu sai sót trong hạch toán kế toán.

1.2. Chính sách kế toán và hệ thống tài khoản áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam. Kế toán xác định doanh thu bán dịch vụ trên tài khoản 511 và doanh thu tài chính trên tài khoản 515. Chi phí giá vốn dịch vụ lữ hành được phản ánh qua tài khoản 632. Chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi trên tài khoản 642. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ trực tiếp theo quy định hiện hành.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu và chi phí Triều Hảo

Thực tế hoạt động kế toán tại Công ty Triều Hảo cho thấy nhiều điểm tích cực kèm theo một số tồn tại nhất định. Giai đoạn 2022-2024 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô hoạt động và doanh thu. Tuy nhiên, cấu trúc tài chính phát sinh nhiều biến động lớn. Nợ phải trả năm 2024 tăng đột biến lên hơn 205 tỷ đồng, chiếm 95,43% tổng nguồn vốn. Khoản phải trả người bán chiếm tỷ trọng áp đảo với hơn 118 tỷ đồng. Thực trạng này tạo áp lực thanh khoản đáng kể cho công ty. Mặt khác, việc theo dõi chi phí tour còn gặp khó khăn do tính chất phân tán của dịch vụ. Kế toán viên đôi khi ghi nhận chi phí phát sinh chậm hơn so với thời điểm tour kết thúc. Chứng từ từ nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển và lưu trú thường gửi về muộn. Sự chậm trễ này ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời của báo cáo kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, công tác phân loại chi phí tài chính và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vẫn còn tiềm ẩn rủi ro khi số lượng đoàn khách quốc tế gia tăng liên tục.

2.1. Hạn chế trong công tác quản lý nợ phải trả và nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn của công ty bộc lộ rủi ro khi tỷ lệ nợ vay và công nợ nhà cung cấp quá cao. Năm 2024, nợ phải trả tăng mạnh do chiến lược mở rộng quy mô thị trường. Phần lớn khoản nợ nằm ở khoản mục phải trả người bán vé máy bay và khách sạn. Tình trạng này khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro mất cân đối dòng tiền ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 4,57% trong tổng nguồn vốn hoạt động. Mặc dù lợi nhuận chưa phân phối đã cải thiện từ mức âm năm 2022 về sát ngưỡng cân bằng năm 2024, áp lực thanh toán vẫn rất nặng nề. Doanh nghiệp cần cơ chế kiểm soát công nợ chặt chẽ hơn để giảm thiểu nguy cơ chiếm dụng vốn kéo dài.

2.2. Bất cập trong quy trình tập hợp chi phí và đối chiếu chứng từ

Quy trình thu thập chứng từ chi phí tour tại Triều Hảo còn nhiều khâu thủ công. Hướng dẫn viên và điều hành tour thường thanh quyết toán chậm sau khi tour hoàn tất. Hóa đơn từ đối tác nhà hàng, khách sạn tại các tỉnh xa thường gửi về phòng kế toán trễ hạn. Việc này dẫn đến tình trạng chi phí thực tế chưa được phản ánh kịp thời trên tài khoản 632. Kết quả kinh doanh tháng đôi lúc phải trích trước chi phí ước tính. Điều này làm sai lệch tạm thời kết quả kinh doanh giữa các kỳ báo cáo. Ngoài ra, việc đối chiếu biên bản thanh lý hợp đồng lữ hành đôi khi bị gián đoạn, làm chậm tiến độ quyết toán thuế.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán KQKD tại Du lịch Triều Hảo

Để khắc phục hạn chế và nâng cao năng lực tài chính, Triều Hảo cần áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp. Đầu tiên, doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng điều hành và phòng kế toán. Kế toán quy định thời hạn quyết toán chi phí cho hướng dẫn viên trong vòng ba ngày sau tour. Thứ hai, đơn vị cần mở rộng ứng dụng phần mềm kế toán số hóa. Hệ thống hóa đơn điện tử kết nối tự động giúp ghi nhận doanh thu dịch vụ tức thì. Thứ ba, doanh nghiệp cần phân loại chi tiết giá vốn theo từng tour và từng tuyến điểm du lịch. Biện pháp này giúp nhà quản trị phân tích tỷ suất sinh lời của từng sản phẩm. Kế toán cũng cần theo dõi nghiêm ngặt chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng tour quốc tế trên tài khoản 515 và 635. Việc quản lý nợ phải trả cần gắn liền với chính sách đàm phán kéo dài kỳ thanh toán với đối tác. Nhờ những cải tiến này, số liệu báo cáo tài chính sẽ phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

3.1. Tối ưu hóa hạch toán doanh thu và chi phí giá vốn tour

Kế toán cần thiết lập bảng tính giá thành chi tiết cho từng đoàn khách. Doanh thu tour chỉ được ghi nhận vào tài khoản 511 khi khách hàng đã hoàn thành chương trình du lịch. Đối với các khoản tiền ứng trước của khách, kế toán theo dõi chặt chẽ trên tài khoản 131. Chi phí tour cần được phân loại rành mạch giữa chi phí trực tiếp và chi phí chung. Chi phí vé tham quan, khách sạn, nhà hàng ghi nhận trực tiếp vào tài khoản 632. Chi phí khấu hao phương tiện vận tải và lương hướng dẫn viên phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Phương pháp này ngăn ngừa tình trạng hạch toán thiếu chi phí, đảm bảo phản ánh đúng biên lợi nhuận gộp của từng dịch vụ lữ hành.

3.2. Tăng cường kiểm soát nội bộ và quản trị dòng tiền ngắn hạn

Công ty Triều Hảo cần xây dựng hạn mức công nợ cụ thể cho từng khách hàng đại lý. Kế toán công nợ phải thường xuyên lập biên bản đối chiếu số dư nợ định kỳ. Ban quản trị nên đàm phán chính sách thanh toán linh hoạt với các hãng hàng không và chuỗi khách sạn. Việc duy trì số dư tiền mặt an toàn tại ngân hàng giúp doanh nghiệp tránh rủi ro vỡ nợ ngắn hạn. Kế toán trưởng cần lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng tuần gửi ban giám đốc. Biện pháp này giúp doanh nghiệp dự báo trước các khoản chi trả lớn phát sinh. Kiểm soát tốt dòng tiền hỗ trợ đơn vị tái cấu trúc nguồn vốn bền vững hơn.

IV. Đánh giá ứng dụng công tác kế toán KQKD tại Triều Hảo

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nền tảng sống còn cho sự phát triển lâu dài của Công ty Du lịch Triều Hảo. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến quy trình kế toán giúp số liệu tài chính đạt độ chuẩn xác cao. Doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng hiệu quả sinh lời của từng tour du lịch cụ thể. Nhà quản trị có căn cứ khoa học để đưa ra các quyết định định giá tour và mở rộng thị trường khách quốc tế. Việc kiểm soát nợ phải trả giúp giảm thiểu áp lực mất khả năng thanh toán. Nhờ đó, tỷ suất lợi nhuận sau thuế của công ty được cải thiện rõ rệt theo từng năm. Hệ thống báo cáo kế toán trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ quản trị điều hành. Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các bộ phận nghiệp vụ ngày càng gắn kết chặt chẽ. Sự đổi mới này khẳng định tính đúng đắn của việc chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán theo chuẩn mực Việt Nam. Triều Hảo từng bước tạo lập vị thế tài chính vững chắc trên thị trường dịch vụ lữ hành.

4.1. Giá trị thực tiễn đối với quản trị tài chính doanh nghiệp

Ứng dụng quy trình kế toán chuẩn mực mang lại lợi ích thiết thực cho công tác điều hành tại Triều Hảo. Ban lãnh đạo dễ dàng theo dõi biến động chi phí phát sinh theo từng thời kỳ. Dữ liệu kế toán cung cấp thông tin kịp thời về khả năng sinh lời của từng tuyến điểm du lịch. Điều này hỗ trợ việc lập kế hoạch ngân sách và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Doanh nghiệp chủ động hơn trong quản lý các luồng tiền thu chi ngắn hạn. Sự minh bạch về doanh thu và giá vốn giúp nâng cao uy tín tài chính với các ngân hàng thương mại. Từ đó, công ty tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi thuận lợi hơn để mở rộng hoạt động lữ hành.

4.2. Định hướng hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tương lai

Trong tương lai, Triều Hảo cần hướng tới việc tích hợp phần mềm quản lý tour du lịch với phần mềm kế toán. Hệ thống tích hợp này giúp tự động hóa quá trình xuất hóa đơn và trích xuất dữ liệu giá vốn. Nhân viên điều hành có thể cập nhật chi phí tour ngay tại hiện trường thông qua ứng dụng di động. Doanh nghiệp cần định kỳ đào tạo nâng cao kỹ năng kiểm toán nội bộ cho nhân viên kế toán. Việc bồi dưỡng kiến thức chuẩn mực kế toán quốc tế tạo nền tảng vững vàng cho công ty khi hội nhập sâu rộng. Một hệ thống kế toán hiện đại sẽ bảo đảm an toàn tài chính và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại dịch vụ du lịch triều hảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp. Một số khái niệm về doanh thu Doanh thu được xem là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, nó được xem là toàn bộ lợi ích từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp muốn mang lại cho khách hàng.

Dựa vào đó mà doanh nghiệp có thể nhận xét, đánh giá trong các năm, từ đó đưa ra các biện pháp để khắc phục những khó khăn về vấn đề tăng thu giảm chi, cũng như đề ra mục tiêu để mở rộng phát triển quy mô của doanh nghiệp. - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác” - Chuẩn mực kế toán Việt Nam. - Doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế của doanh nghiệp dẫn đến việc tăng vốn chủ sở hữu và sẽ loại trừ những vốn góp bổ sung của chủ sở hữu.

Doanh thu sẽ được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, khi chắc chắn đủ cơ sở đã thu được từ lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận và sẽ không phân biệt giao dịch đó đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Theo điều 78 của thông tư 200/2014/TT-BTC của bộ tài chính về nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu. - Doanh thu có thể hiểu đơn giản là toàn bộ các khoản thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ xảy ra, bao gồm tiền mặt và tài sản thu được từ khách hàng. Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu nhằm phản ánh những điều chỉnh doanh thu thấp hơn so với doanh thu ban đầu.

Nguyên nhân chính là do: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng, hoặc hàng bán bị trả lại (do không đúng yêu cầu, bị lỗi hoặc các lý do khác nên sẽ ghi nhận vào các khoản giảm trừ doanh thu). 5 -Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng, hoặc hàng bán bị trả lại sẽ được điều chỉnh phát sinh cùng kỳ sẽ được điều chỉnh cùng kỳ phát sinh. -Trường hợp các sản phẩm, dịch vụ của kỳ trước nhưng đến kỳ sau doanh nghiệp mới chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại thì sẽ được ghi nhận theo nguyên tắc: -Nếu sản phẩm hàng hóa dịch vụ của kỳ trước mà doanh nghiệp phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính kế toán sẽ coi đây là sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo thì sẽ ghi giảm doanh thu ngay kỳ lập báo cáo. - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính thì doanh nghiệp sẽ chuyển ghi nhận giảm doanh thu của kỳ sau.

Điều kiện ghi nhận doanh thu • Các điều kiện ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tài và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. • Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Phân loại doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp sẽ được chia thành ba hoạt động chính bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường hay còn gọi là thu nhập khác. Đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, trong đó: -Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ sản phẩm tự sản xuất, hàng hóa mua đi bán lại hay bất động sản đầu tư.

-Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu từ việc lập hợp đồng từ một đến nhiều kỳ kế toán từ dịch vụ du lịch, cho thuê tài sản cố định, dịch vụ vận tải. Đối với doanh thu từ hoạt động tài chính: là giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán và thu được từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này rất đa dạng từ nhiều hoạt động tài chính khác nhau. Bao gồm - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, chiết khấu thanh toán.

- Cổ tức lợi nhuận được chia - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập khác từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. - Thu lại các loại thuế được giảm, được hoàn. - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết và đầu tư khác.

- Thu thập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. Những vấn đề chung về xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Một số khái niệm về chi phí Ngoài chỉ tiêu doanh thu, thì chi phí cũng được xem là một chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh được các khoản mà doanh nghiệp phải chi trả để đạt lợi nhuận mong muốn vậy nên chi phí sẽ được hiểu theo nhiều gốc độ khác nhau. 7 - Chi phí là toàn bộ các khoản mà giá trị của nó làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản khấu trừ tài sản hay các khoản chi ra, phát sinh các khoản nợ sẽ làm cho vốn chủ sở hữu giảm, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Chi phí được xác định theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “chuẩn mực chung’’. - Chi phí là các khoản sẽ làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, nó được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa chi tiền. Theo điều 82 Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Phân loại chi phí • Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng.

- Chi phí giá vốn hàng bán: là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất hoặc nhập hàng hóa trong một kỳ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung… - Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí tài sản cố định, chi phí bằng tiền khác. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là tổng chi phí quản lý để doanh nghiệp điều hành quá trình sản xuất kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các loại chi phí như: chi phí thuê văn phòng, mua sắm thiết bị văn phòng, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài. - Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư hay kinh doanh về vốn hoặc các khoản lỗ phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chứng khoán, đầu tư về vốn hay mua bán ngoại tệ. - Chi phí khác: là những loại chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ khác biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, loại chi phí này không phát sinh thường xuyên.

- Chi phí thu nhập doanh nghiệp: là chi phí doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong kỳ. • Phân loại chi theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh. - Chi phí cố đinh: là loại chi phí mà tổng số của nó không đổi theo mức độ hoạt động. - Chi phí biến đổi: là loại chi phí mà tổng số của nó thay đổi theo mức độ hoạt động.

Những vấn đề chung về xác định Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp từ đó có thể tính được lãi lỗ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán từ đó đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ thuế với nhà nước và cung cấp thông tin cho nhà đầu tư. Theo khoản 1, Điều 96 của Thông tư 200/2014/TT-BTC về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phan Thị Thanh Hằng (2025), Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Triều Hảo, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế.
APA 7
Phan, T. T. H. (2025). Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Triều Hảo [Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-cong-ty-du-lich-trieu-hao/9646845356
IEEE
T. T. H. Phan, "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Triều Hảo," Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-cong-ty-du-lich-trieu-hao/9646845356

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Du lịch Triều Hảo phản ánh thực trạng hạch toán kế toán tại doanh nghiệp lữ hành, từ tập hợp chi phí tour đến ghi nhận doanh thu và đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tài liệu đem lại giá trị thực tiễn cho sinh viên và kế toán viên nhờ hệ thống biểu mẫu, quy trình định khoản chi tiết và giải pháp hoàn thiện tài chính. Để mở rộng góc nhìn, bạn có thể tham khảo thêm mô hình <strong>kế toán doanh thu chi phí</strong> ngành dịch vụ. Đồng thời, bạn có thể tìm hiểu thêm cách <strong>xác định kết quả kinh doanh</strong> tại các đơn vị chi nhánh. Ngoài ra, việc đối chiếu với quy trình <strong>kế toán bán hàng thương mại</strong> sẽ giúp nâng cao năng lực chuyên môn toàn diện.