Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt xí nghiệp vật tư tổng hợp vinh

Chuyên khảo kinh tế phân tích doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI

0.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.1. Khái niệm về doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.2. Khái niệm chi phí

1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

1.2. NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập

1.2.2. Kế toán chi phí

1.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3. HÌNH THỨC KẾ TOÁN

1.4. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2. CHƯƠNG 2: ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐƯỜNG SẮT – XÍ NGHIỆP VẬT TƯ TỔNG HỢP VINH

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐƯỜNG SẮT – XÍ NGHIỆP VẬT TƯ TỔNG HỢP VINH

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt – Xí nghiệp vật tư Tổng hợp Vinh

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt – Xí nghiệp vật tư Tổng hợp Vinh

2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt – Xí nghiệp vật tư Tổng hợp Vinh

2.1.4. Tình hình tài chính của Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt – Xí nghiệp vật tư Tổng hợp Vinh

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐƯỜNG SẮT – XÍ NGHIỆP VẬT TƯ TỔNG HỢP VINH

2.2.1. Tổ chức kế toán tại Chi nhánh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt – Xí nghiệp vật tư Tổng hợp Vinh

2.2.2. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

2.3.1. Nhược điểm

2.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐƯỜNG SẮT – XÍ NGHIỆP VẬT TƯ TỔNG HỢP VINH

2.4.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY

2.4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY

2.4.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán
2.4.2.2. Về chứng từ và hệ thống tài khoản kế toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí tại doanh nghiệp XNK

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một trong những phần hành cốt lõi, giữ vai trò quyết định đến việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch và đánh giá hiệu quả hoạt động của một tổ chức. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù như xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, công tác này càng trở nên phức tạp do liên quan đến nhiều quy định về thuế, hải quan và biến động tỷ giá. Việc ghi nhận chính xác doanh thu bán hàng, tập hợp đầy đủ chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàngchi phí quản lý doanh nghiệp không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật mà còn là công cụ quản trị đắc lực. Thông tin từ hoạt động này giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược, từ việc định giá sản phẩm, quản lý dòng tiền đến việc lập kế hoạch phát triển kinh doanh. Một hệ thống kế toán được tổ chức bài bản sẽ đảm bảo xác định kết quả kinh doanh một cách trung thực, phản ánh đúng lãi hoặc lỗ trong kỳ, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Nền tảng pháp lý cho công tác này chủ yếu dựa trên các chuẩn mực kế toán doanh thu và các quy định hiện hành như Thông tư 200 về kế toán, đòi hỏi kế toán viên phải nắm vững và vận dụng linh hoạt để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ của mọi số liệu.

1.1. Cơ sở lý luận về doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh thu được định nghĩa là 'tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường'. Trong khi đó, chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Kết quả kinh doanh là chênh lệch cuối cùng giữa tổng doanh thu (bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác) và tổng chi phí (bao gồm giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác). Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác là mục tiêu cuối cùng, phản ánh hiệu suất và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.

1.2. Vai trò của chuẩn mực kế toán và Thông tư 200

Hệ thống pháp lý đóng vai trò kim chỉ nam cho mọi hoạt động kế toán. Thông tư 200/2014/TT-BTC cung cấp một hệ thống tài khoản, biểu mẫu báo cáo và phương pháp hạch toán chi tiết, đảm bảo tính nhất quán và khả năng so sánh thông tin tài chính giữa các doanh nghiệp. Đặc biệt, chuẩn mực kế toán doanh thu (VAS 14) quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu, đảm bảo doanh thu chỉ được ghi nhận khi lợi ích kinh tế gần như chắc chắn thu được và các rủi ro đã được chuyển giao. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý mà còn nâng cao độ tin cậy của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trước các nhà đầu tư, đối tác và cơ quan quản lý nhà nước.

II. Thách thức trong kế toán doanh thu chi phí tại chi nhánh

Mặc dù có nền tảng lý luận vững chắc, việc áp dụng vào thực tiễn tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Thiết bị Đường sắt vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Vấn đề lớn nhất nằm ở việc hoàn thiện công tác kế toán để đáp ứng yêu cầu quản trị ngày càng cao. Các hạn chế thường xuất phát từ hệ thống sổ sách kế toán liên quan chưa được tổ chức một cách khoa học, quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm trễ, dẫn đến việc tổng hợp số liệu thiếu kịp thời. Bên cạnh đó, việc phân loại và tập hợp chi phí, đặc biệt là kế toán chi phí bán hàngkế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, đôi khi còn chưa chi tiết, gây khó khăn cho việc phân tích biến động doanh thu chi phí và đánh giá hiệu quả của từng hoạt động. Hơn nữa, với đặc điểm kế toán ngành xuất nhập khẩu, các nghiệp vụ liên quan đến kế toán thuế GTGT hàng nhập khẩu và biến động tỷ giá đòi hỏi kế toán viên phải có chuyên môn sâu và cập nhật liên tục. Những thách thức này nếu không được giải quyết triệt để sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và làm giảm hiệu quả của các quyết định quản trị.

2.1. Phân tích các nhược điểm trong tổ chức bộ máy kế toán

Qua khảo sát thực tế, bộ máy kế toán tại chi nhánh còn bộc lộ một số hạn chế. Chất lượng nhân sự chưa đồng đều, một số kế toán viên còn thiếu kinh nghiệm xử lý các nghiệp vụ phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Điều này dẫn đến sai sót trong quá trình hạch toán, làm tăng khối lượng công việc rà soát của kế toán trưởng. Việc phân công nhiệm vụ đôi khi còn chồng chéo, chưa thực sự tối ưu hóa năng lực của từng cá nhân. Đây là rào cản lớn trong việc hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu suất làm việc chung của toàn phòng ban.

2.2. Khó khăn trong việc quản lý sổ sách kế toán liên quan

Hệ thống sổ sách kế toán liên quan tại chi nhánh, mặc dù tuân thủ theo hình thức Nhật ký chung, nhưng việc ghi chép và lưu trữ đôi khi chưa thực sự khoa học. Tài liệu gốc cho thấy 'việc tổ chức hệ thống sổ kế toán tại doanh nghiệp... chưa thực sự đầy đủ, tại doanh nghiệp vẫn thiếu một số sổ kế toán chi tiết'. Sự thiếu hụt các sổ chi tiết như sổ quỹ, sổ chi tiết thanh toán làm cho việc đối chiếu, kiểm tra trở nên khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ sai sót và gian lận. Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban còn chậm, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.

III. Phương pháp tối ưu hạch toán doanh thu và công nợ phải thu

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc chuẩn hóa quy trình kế toán tại công ty thương mại là yêu cầu cấp thiết, bắt đầu từ khâu ghi nhận doanh thu. Cần xây dựng một quy trình hạch toán doanh thu bán hàng chặt chẽ, từ khâu lập hợp đồng, xuất hóa đơn, giao hàng đến ghi nhận vào sổ sách. Mỗi bước phải có sự kiểm tra, đối chiếu giữa các bộ phận liên quan để đảm bảo tính chính xác. Đặc biệt, công ty cần áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại một cách minh bạch và hạch toán đúng theo quy định, vừa thu hút khách hàng vừa đảm bảo doanh thu thuần được phản ánh trung thực. Song song đó, việc quản lý kế toán công nợ phải thu cần được siết chặt. Thay vì chỉ theo dõi tổng hợp, công ty nên mở sổ chi tiết cho từng khách hàng, phân loại nợ theo tuổi và thường xuyên đối chiếu công nợ. Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định không chỉ tuân thủ nguyên tắc thận trọng mà còn giúp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh đúng thực trạng tài chính, tránh các khoản lỗ tiềm tàng trong tương lai.

3.1. Quy trình chuẩn hóa việc hạch toán doanh thu bán hàng

Quy trình nên bắt đầu từ phòng kinh doanh với việc lập hợp đồng và đơn hàng chuẩn. Kế toán chỉ xuất hóa đơn GTGT khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ. Phiếu xuất kho phải được lập đồng thời và đối chiếu với hóa đơn. Việc hạch toán doanh thu bán hàng vào TK 511 và ghi nhận giá vốn vào TK 632 phải được thực hiện ngay khi nghiệp vụ phát sinh, tránh dồn việc vào cuối kỳ. Cần chi tiết hóa TK 511 theo từng nhóm mặt hàng để dễ dàng theo dõi và phân tích kết quả kinh doanh theo sản phẩm, giúp ban lãnh đạo nắm bắt được mặt hàng nào đang mang lại hiệu quả cao.

3.2. Giải pháp quản lý hiệu quả kế toán công nợ phải thu

Để quản lý công nợ hiệu quả, cần phân công một kế toán viên chuyên trách theo dõi các khoản phải thu. Hàng tuần, kế toán viên này phải lập báo cáo tuổi nợ và gửi cho phòng kinh doanh và ban lãnh đạo để có biện pháp đôn đốc thu hồi kịp thời. Đối với các khoản nợ quá hạn, cần có quy trình xử lý rõ ràng, bao gồm gửi công văn nhắc nợ, làm việc trực tiếp và xem xét khởi kiện nếu cần. Việc áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán cũng là một giải pháp khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn, giúp cải thiện dòng tiền và giảm rủi ro nợ xấu cho doanh nghiệp.

IV. Bí quyết kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Kiểm soát chi phí là đòn bẩy quan trọng để tối đa hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp cần tập trung vào việc kiểm soát chi phí hiệu quả thông qua việc xây dựng định mức cho các khoản mục chi phí chính. Cụ thể, kế toán chi phí giá vốn hàng bán phải được tính toán chính xác theo phương pháp nhất quán, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. Đối với kế toán chi phí bán hàngkế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, cần phân bổ hợp lý và theo dõi chi tiết từng khoản mục nhỏ như chi phí nhân viên, vật liệu, dịch vụ mua ngoài. Việc lập dự toán chi phí hàng tháng và so sánh với thực tế phát sinh sẽ giúp phát hiện kịp thời các khoản chi bất thường để có biện pháp điều chỉnh. Cuối cùng, quy trình xác định kết quả kinh doanh phải được thực hiện một cách tuần tự và chính xác. Các bút toán kết chuyển từ tài khoản doanh thu (Loại 5, 7) và chi phí (Loại 6, 8) sang tài khoản 911 phải được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi xác định lợi nhuận trước thuếlợi nhuận sau thuế. Điều này đảm bảo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bức tranh tài chính trung thực và đáng tin cậy.

4.1. Kỹ thuật tập hợp kế toán chi phí giá vốn hàng bán COGS

Tại chi nhánh, việc tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền cần được tự động hóa bằng phần mềm kế toán để giảm sai sót. Kế toán kho phải phối hợp chặt chẽ với kế toán tổng hợp để đảm bảo số liệu xuất kho và giá trị hàng tồn kho luôn khớp đúng. Mọi chi phí mua hàng phát sinh như chi phí vận chuyển, bốc dỡ cần được phân bổ vào giá gốc của hàng hóa thay vì hạch toán toàn bộ vào chi phí trong kỳ. Điều này đảm bảo giá vốn phản ánh đúng bản chất và tuân thủ chuẩn mực kế toán.

4.2. Tối ưu hóa kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp G A

Để tối ưu hóa chi phí quản lý, công ty nên xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, quy định hạn mức cho các khoản chi như tiếp khách, công tác phí, văn phòng phẩm. Kế toán cần mở các tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 642 (ví dụ: 6421-Lương, 6427-Dịch vụ mua ngoài) để theo dõi và phân tích. Việc phân tích biến động doanh thu chi phí hàng tháng sẽ giúp xác định các khoản chi phí quản lý nào đang tăng bất thường, từ đó đề xuất các giải pháp cắt giảm hoặc sử dụng hiệu quả hơn.

V. Hướng hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí KQKD

Để đưa công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh lên một tầm cao mới, Chi nhánh Công ty Cổ phần XNK Vật tư Thiết bị Đường sắt cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Công ty nên tổ chức các khóa đào tạo nội bộ và cử nhân viên tham gia các lớp cập nhật kiến thức về chuẩn mực kế toán và chính sách thuế mới. Thứ hai, việc đầu tư và nâng cấp phần mềm kế toán là cực kỳ quan trọng. Một phần mềm hiện đại, có khả năng tích hợp và tự động hóa cao sẽ giúp giảm thiểu sai sót, tăng tốc độ xử lý và cung cấp các báo cáo quản trị đa dạng theo yêu cầu. Thứ ba, cần xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, từ quy trình duyệt chi, kiểm kê kho đến đối chiếu công nợ, nhằm ngăn chặn gian lận và thất thoát. Cuối cùng, việc hoàn thiện công tác kế toán không chỉ dừng lại ở việc lập báo cáo tài chính mà cần hướng tới việc cung cấp thông tin quản trị. Kế toán cần chủ động hơn trong việc phân tích kết quả kinh doanh, đưa ra các cảnh báo và kiến nghị giúp ban lãnh đạo điều hành doanh nghiệp hiệu quả hơn.

5.1. Kiến nghị về hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán

Công ty cần rà soát và chuẩn hóa lại toàn bộ hệ thống chứng từ, đảm bảo mọi chứng từ đều có đầy đủ chữ ký và thông tin theo quy định. Nên áp dụng quy trình luân chuyển chứng từ điện tử để tăng tốc độ và giảm thất lạc. Về hệ thống tài khoản, cần mở thêm các tài khoản chi tiết (cấp 2, cấp 3) cho các tài khoản doanh thu, chi phí và công nợ để phục vụ tốt hơn cho công tác phân tích và quản trị. Ví dụ, chi tiết TK 511 theo từng thị trường, TK 131 theo từng nhóm khách hàng chiến lược.

5.2. Đề xuất ứng dụng công nghệ để kiểm soát chi phí hiệu quả

Trong kỷ nguyên số, việc ứng dụng công nghệ là tất yếu. Công ty nên xem xét triển khai các giải pháp như hóa đơn điện tử, chữ ký số để tối ưu hóa quy trình. Một phần mềm kế toán thông minh có thể tự động hóa việc phân bổ chi phí, tính giá vốn, và lập các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh một cách nhanh chóng. Hơn nữa, việc sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu (Business Intelligence - BI) có thể giúp trực quan hóa các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, từ đó giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện xu hướng và đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là một số lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Chương 2 là thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định 5 kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ mới BT2. Chương 3 là một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần công nghệ mới BT2. Số liệu nghiên cứu được tác giả lấy trong quý 4 năm 2016 - Ưu điểm: Bài viết được trình bày với bố cục rõ ràng, logic và khoa học.

Với kiến thức lý luận, tác giả đã thực hiện tốt bài viết của mình bằng lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp của toán học, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Nhược điểm: Khóa luận của tác giả trong chương 2 đi quá sâu vào phần phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính. Ngoài ra, các chứng từ, sổ, thẻ chi tiết, sổ tổng hợp,… tác giả trình bày vẫn chưa đúng hết biểu mẫu theo quy định của Bộ tài chính. (6) Lê Quỳnh Nga, trường Đại học Mở Hà Nội, năm 2020 “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Phong Dần” Tóm tắt nội dung: Tác giả đã khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo thông tư 133/ 2016/TT – BTC.

Sau đó miêu tả về quá trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phong Dần dựa trên chính thông tư 133 mà doanh nghiệp đang sử dụng. Phần cuối của khóa luận tác giả đã phân tích hiện trạng và nêu lên ưu nhược điểm mà doanh nghiệp đang gặp phải để đưa ra những ý kiến những đóng góp nhằm hoàn thiện hơn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là hoàn toàn hợp lý. Công việc ghi chép được tiến hành nhanh chóng, chính xác, kịp thời, thuận tiện, giúp kế toán trưởng nắm bắt chi tiết và nhanh chóng xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

- Ưu điểm: Tác giả mô tả rất chi tiết công tác quản lý cũng như công tác kế toán của doanh nghiệp. Nêu được một số ưu điểm cũng như hạn chế của Công ty Cổ phần Phong Dần trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đưa ra được một số đề xuất, kiến nghị khá thực tế nhằm hoàn thiện hơn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Đặc biệt là kiến nghị mở tài khoản chi tiết theo cho tài khoản 5111 cho từng loại sản phẩm để công 6 ty dễ quản lý hơn phần doanh thu bán hàng và xác định được sản phẩm nào có doanh thu cao nhất để định hướng sản xuất tốt nhất - Nhược điểm: Phần cơ sở lý luận của bài báo cáo quá dài và lan man không cần thiết.

Về quy trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên mặt lý thuyết thì khá đầy đủ và rõ ràng tuy nhiên khi áp dụng vào thực tế của công ty thì trình bày không cụ thể và chứng từ, dẫn chứng khá ít. Ưu và nhược điểm chưa nêu được cụ thể chi tiết cho từng phần hành tại đơn vị thực tập. Cách trình bày bài khóa luận của tác giả chưa được hợp lý, khoa học. Tác giả không thống nhất hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty, sơ đồ kế toán thu nhập tác giả để theo quyết định 48 trong khi công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 133.

Bên cạnh đó trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty là các khoản phải thu khách hàng chưa được theo dõi sát sao, công ty chưa trích lập dự phòng các khoản nợ khó đòi, chưa áp dụng các khoản chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán. Cỡ chữ trong bài không đồng nhất với nhau. (7) Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội, năm 2019 “Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Kim Minh”  Tóm tắt nột dung Tác giả đưa ra cở sở lý luận chung về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ .Trình bày đặc điểm hình thành và hoạt động sản xuất của công ty .Đưa ra ưu điểm hạn chế và các kiến nghị của công ty  Ưu điểm - Khóa luận đạt yêu cầu về hình thức nội dung, các chứng từ đưa ra đầy đủ, rõ ràng chi tiết - Đề tài này tác giả trình bày được nguyên tắc, chế độ kế toán áp dụng tại công ty, các phương pháp giá vốn hàng bán.

Tác giả đã tìm hiểu cũng như đưa ra được những ưu điểm và những mặt hạn chế của đơn vị, từ đó tác giả đề xuất những kiến nghị cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết 7 quả kinh doanh tại công ty. Tác giả đã đi sâu để tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty như: chứng từ, sổ sách của mỗi phần hành kế toán bao gồm những chứng từ gì tác giả đã nêu rất đầy đủ hay tài khoản của các phần hành kế toán được mở như nào và chi tiết ra sao được nêu rất rõ và chi tiết từng nghiệp vụ phát sinh ở mỗi phần hành.  Nhược điểm - Phần thực trạng chưa đi sâu vào kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh, chưa đưa ra giải pháp hiện thực hóa - Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phần hành tác giả chưa nêu rõ dẫn đến việc phân loại chứng từ để hạch toán chưa chặt chẽ. Các giải pháp đưa ra để hoàn thiện công tác xác định kết quả kinh doanh chưa bám sát với thực tiễn của công ty.

(8) Nguyễn Thị Ngọc Thúy, Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội, năm 2019 “Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thái Hưng Hà Nội”  Tóm tắt nội dung - Tác giả trình bày lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, các lý luận chọn lọc, chi tiết. Sau khi tìm hiểu về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty tác giả đã chỉ ra những ưu nhược điểm của bộ phận kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD nói riêng. Tác giả cũng đưa ra được một số giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty như bổ sung thêm chứng từ như Sổ chi tiết, bảng kê bán hàng,…; phân bổ chi phí bán hàng…  Ưu điểm - Bố cục rõ ràng, chặt chẽ - Tác giả nêu được thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp  Nhược điểm - Lỗi chính tả, còn thiếu sôt cái, sổ nhật kí chung trong phần thực trạng, các nghiệp vụ còn sơ sài, giải pháp chưa phù hợp với phần thực trạng 8 - Tác giả có chỉ ra được những hạn chế của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhưng lại chưa đưa ra được biện pháp cụ thể để giải quyết hạn chế đó. Các giải pháp còn chung chung không rõ ràng.

Ví dụ như tác giả đưa ra giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với công tác kế toán chi phí bán hàng là phân bổ chi phí bán hàng nhưng lại không chỉ ra được là phân bổ với đối tượng cụ thể như phân bổ cho từng nhóm hàng, lô hàng cụ thể, phân bổ theo doanh số bán. (9) Nguyễn Việt Trinh,Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội, năm 2019 “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Hải Anh”  Tóm tắt nột dung Tác giả nêu ra tính cấp thiết và lý do chọn lựa đề tài, sau đó đi vào phần lý luận cơ bản về doanh thu chi phí và xác định KQKD. Tiếp đến tác giả đi vào phần thực trạng. Tại phần thực trạng tác giả giới thiệu tổng quan về công ty.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Để phù hợp với tình hình công ty nên sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Từ thực trạng, tác giả chỉ ra ưu điểm nhược điểm của bộ phận kế toán nói chung đưa ra giải pháp về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp  Ưu điểm - Đề tài chia làm 3 chương cụ thể bố cụ rõ ràng, số liệu minh họa chi tiết, phương pháp nghiên cứu bám sát vào đề tài. - Tác giả đã phân tích khá sâu vào thực trạng doanh thu, chi phí và xác định KQKD có các sô liệu, cụ thể chi tiết.

Các giải pháp đưa ra để khắc phục nhược điểm có tính khả thi và tương đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. Ví dụ như tác giả đã đề xuất giải pháp chi tiết tài khoản 131, 511,156… theo từng đối tượng khách hàng do đặc thù của công ty nên có những khách hàng lớn thời gian làm việc với một khách hàng cũng có tính cố định và dài hơn nên việc chi tiết tài khoản giúp cho thời gian luân chuyển và xử lý chứng từ cũng nhanh hơn.  Nhược điểm - Hạn chế về công tác kế toán, giải pháp đưa ra chưa thật sự thiết thực 9 - Tác giả chưa nêu ra được nhiều ưu, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại công ty. Và các giải pháp để khắc phục nhược điểm cũng chưa cụ thể rõ ràng.

Tác giả nêu sơ qua được một vài thiếu sót như lưu chuyển chứng từ chậm, bộ máy quản lý cồng kềnh… chứ không đi sâu vào từng công tác kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ