Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CP Quản lý đường bộ Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Phạm Ngọc Như Quỳnh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

142
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình

Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế hoạt động trong lĩnh vực bảo trì cầu đường và thi công hạ tầng kỹ thuật. Đặc thù sản phẩm xây dựng đòi hỏi quy trình sản xuất phức tạp, chu kỳ kéo dài và địa bàn phân tán. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò trọng tâm trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp. Bộ phận kế toán thực hiện ghi nhận, phân loại và tập hợp các yếu tố chi phí phát sinh theo từng công trình cụ thể. Dữ liệu kế toán cung cấp cơ sở để ban lãnh đạo kiểm soát ngân sách thi công. Việc tính toán chính xác giá thành bảo đảm căn cứ tin cậy cho nghiệm thu và quyết toán hợp đồng. Doanh nghiệp tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Quy trình này phản ánh chân thực các khoản hao phí vật chất trong quá trình thi công. Sự minh bạch trong theo dõi số liệu giúp đơn vị duy trì tính bền vững tài chính. Hoạt động quản trị chi phí còn tạo nền tảng nâng cao lợi nhuận và vị thế cạnh tranh trên thị trường xây dựng khu vực miền Trung.

1.1. Đặc thù sản xuất kinh doanh ngành xây dựng đường bộ

Công ty hoạt động trong ngành xây lắp và bảo dưỡng cầu đường. Địa bàn thi công trải rộng khắp các huyện thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Sản phẩm mang tính đơn chiếc và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Thời gian hoàn thành mỗi hạng mục thường kéo dài từ vài tháng đến hàng năm. Do đó, chi phí sản xuất phát sinh tại nhiều địa điểm khác nhau. Kế toán cần mở sổ chi tiết theo từng hạng mục hoặc gói thầu riêng biệt. Việc quản lý vật tư tại công trường gặp nhiều khó khăn do tính lưu động cao. Doanh nghiệp cần cơ chế giám sát chặt chẽ từ khâu xuất kho đến thi công thực địa. Điều này bảo đảm số liệu chi phí phản ánh đúng thực tế thi công tại từng dự án.

1.2. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán chi phí công trình

Nhiệm vụ chính của kế toán chi phí là phản ánh kịp thời các khoản mục phát sinh. Doanh nghiệp áp dụng tài khoản kế toán theo đúng quy định hiện hành. Chi phí nguyên vật liệu được theo dõi trên tài khoản 621. Chi phí nhân công trực tiếp hạch toán qua tài khoản 622. Các khoản chi phí máy thi công tập hợp trên tài khoản 623. Chi phí sản xuất chung phân bổ qua tài khoản 627. Toàn bộ chi phí sau đó kết chuyển vào tài khoản 154 để tính giá thành. Nguyên tắc hạch toán đòi hỏi sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ. Mọi chi phí vượt định mức kỹ thuật phải chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán. Kế toán thực hiện đối chiếu định kỳ giữa hồ sơ thiết kế và khối lượng thực tế.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Công ty đã xây dựng được quy trình hạch toán cơ bản hoàn chỉnh theo mô hình tập trung. Hệ thống chứng từ ban đầu gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho và bảng chấm công được thu thập tương đối đầy đủ. Trong giai đoạn 2022–2024, doanh thu và sản lượng thi công có sự tăng trưởng khả quan. Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao tại từng công trình. Một số chi phí phát sinh thực tế bị dồn tích vào cuối quý làm sai lệch kết quả kinh doanh từng thời điểm. Việc phân loại chi phí nhân công và máy thi công đôi khi còn thiếu nhất quán giữa các đội sản xuất. Bên cạnh đó, công tác quản lý định mức nguyên vật liệu tại các xí nghiệp trực thuộc còn lỏng lẻo. Hiện tượng hao hụt vật tư trên đường vận chuyển chưa được theo dõi tách biệt. Sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán làm giảm tính kịp thời của thông tin tài chính.

2.1. Bất cập trong tập hợp chi phí nguyên vật liệu và nhân công

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình. Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa lập bảng kê chi tiết vật liệu tiêu hao theo ngày cho từng tổ đội. Việc xuất kho nhựa đường, cát, đá thường dựa vào số lượng ước tính ban đầu. Kế toán chỉ kiểm kê và đối chiếu lại khối lượng khi hạng mục đã hoàn thành. Điều này dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa định mức kỹ thuật và chi phí ghi nhận trên sổ sách. Đối với chi phí nhân công trực tiếp, doanh nghiệp chủ yếu thuê mướn lao động thời vụ địa phương. Hồ sơ thanh toán lương công nhật đôi khi thiếu chữ ký hoặc hợp đồng lao động đầy đủ. Việc trích nộp bảo hiểm xã hội và quản lý thuế thu nhập cá nhân còn gặp nhiều vướng mắc.

2.2. Khó khăn trong phân bổ chi phí chung và tính giá thành

Công ty sử dụng tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung. Tiêu thức này không còn phù hợp với các công trình cơ giới hóa cao. Việc phân bổ máy móc thi công còn mang tính cào bằng giữa công trình phức tạp và đơn giản. Chi phí khấu hao thiết bị chuyên dùng chưa được tính đúng theo giờ máy làm việc thực tế. Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ dựa trên tỷ lệ ước lượng kỹ thuật mà thiếu căn cứ định lượng. Điều này làm cho giá thành nghiệm thu giữa các kỳ kế toán biến động thất thường. Lợi nhuận của từng hợp đồng vì vậy chưa được phản ánh chuẩn xác. Ban điều hành gặp nhiều trở ngại khi đánh giá năng suất của từng đơn vị trực thuộc.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Để nâng cao hiệu quả quản lý, công ty cần triển khai các giải pháp đổi mới đồng bộ. Trước hết, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp điều kiện thực địa. Phòng kỹ thuật phải phối hợp chặt chẽ cùng phòng kế toán để kiểm tra khối lượng nghiệm thu nội bộ. Kế toán cần đổi mới tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo số giờ máy hoạt động thực tế hoặc chi phí trực tiếp. Cách làm này bảo đảm tính công bằng giữa các công trình thi công thủ công và công trình dùng máy. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây lắp. Việc ứng dụng công nghệ giúp tự động hóa khâu thu thập hóa đơn và phiếu kho từ các công trường xa. Đơn vị cũng cần hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nhân công và nguyên vật liệu tồn kho. Cán bộ quản lý cần giám sát việc sử dụng vật tư ngay tại hiện trường theo từng ca làm việc. Mọi khoản chênh lệch vượt định mức phải được phân tích nguyên nhân và xử lý dứt điểm trước kỳ quyết toán.

3.1. Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung

Doanh nghiệp nên từ bỏ phương pháp phân bổ chi phí chung theo tiền lương trực tiếp. Thay vào đó, kế toán cần áp dụng phương pháp phân bổ kết hợp theo tính chất từng gói thầu. Đối với công trình thi công chủ yếu bằng máy móc, chi phí chung nên phân bổ theo chi phí máy thi công. Đối với công trình sửa chữa nhỏ dùng nhiều lao động, việc phân bổ theo giờ công trực tiếp vẫn phát huy hiệu quả. Cách phân chia linh hoạt này bảo đảm chi phí phản ánh đúng thực tế hao phí của từng hạng mục. Ngoài ra, chi phí quản lý xí nghiệp cần được tách riêng khỏi chi phí công trường. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng một số dự án phải gánh chịu chi phí vận hành chung quá mức.

3.2. Ứng dụng phần mềm kế toán và số hóa chứng từ công trường

Chuyển đổi số trong hạch toán kế toán là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp xây dựng. Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm quản trị tích hợp từ khâu kho bãi đến phòng kế toán. Kỹ sư công trường có thể nhập số liệu vật tư tiêu hao ngay trên thiết bị di động. Chứng từ xuất nhập vật liệu được số hóa và ký duyệt trực tuyến theo thời gian thực. Hệ thống này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi chứng từ giấy từ các huyện chuyển về trung tâm. Kế toán viên có thể cập nhật chi phí hàng ngày và phát hiện nhanh các khoản vượt ngân sách. Việc số hóa còn hỗ trợ tính toán giá thành tự động theo phương pháp đơn hàng. Dữ liệu minh bạch giúp ban giám đốc ra quyết định điều hành kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là chìa khóa duy trì năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp hạ tầng. Qua nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế, việc quản lý tốt chi phí giúp doanh nghiệp cải thiện rõ rệt biên lợi nhuận ròng. Các số liệu giai đoạn 2022–2024 minh chứng cho sự thích ứng linh hoạt trước biến động giá cả nguyên liệu. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần quyết liệt khắc phục những tồn tại trong khâu phân bổ chi phí chung và luân chuyển chứng từ. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý định mức, cải tiến tiêu thức hạch toán và số hóa công tác kế toán sẽ tạo bước đột phá trong vận hành. Kết quả tính giá thành chính xác là căn cứ vững chắc cho việc lập dự toán, tham gia đấu thầu các dự án giao thông trọng điểm. Điều này cũng giúp lãnh đạo công ty kiểm soát rủi ro tài chính và phân bổ nguồn lực tối ưu. Thực hiện tốt các khuyến nghị sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững trong thời kỳ mới.

4.1. Tác động của kế toán giá thành đến kết quả kinh doanh

Công tác hạch toán chi phí chuẩn xác trực tiếp quyết định độ tin cậy của báo cáo tài chính. Khi chi phí được phản ánh đúng kỳ, doanh nghiệp xác định chính xác giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp. Trong giai đoạn 2022–2024, tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty tăng từ 8,03% lên 9,61%. Sự tăng trưởng này phản ánh nỗ lực tiết kiệm chi phí và quản lý chặt chẽ giá thành công trình. Ngược lại, việc phân bổ chi phí sai lệch có thể dẫn đến định giá sai hợp đồng thầu. Điều này tiềm ẩn nguy cơ thua lỗ hoặc giảm sức cạnh tranh khi đấu thầu công trình công ích. Kế toán giá thành minh bạch là công cụ bảo vệ an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng cho doanh nghiệp xây dựng hạ tầng

Doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông cần áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý tài chính hiện đại. Trước tiên, việc xây dựng định mức dự toán nội bộ sát với thực tế thi công là ưu tiên hàng đầu. Ban lãnh đạo cần thường xuyên rà soát quy chế khoán chi phí đến từng tổ đội xây lắp. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa kỹ sư hiện trường và kế toán viên phải được thể chế hóa bằng quy trình cụ thể. Đơn vị cần đầu tư đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán xây lắp. Đồng thời, doanh nghiệp nên tăng cường công tác kiểm toán nội bộ định kỳ. Việc kiểm soát độc lập giúp phát hiện kịp thời các gian lận hoặc lãng phí vật tư trên công trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 1. Khái niệm chi phí Theo Khoản 1, Điều 82, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận vào thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

Huỳnh Lợi (2019): “Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” Từ hai khái niệm trên có thể hiểu rằng chi phí trong doanh nghiệp là toàn bộ các khoản hao phí về nguồn lực kinh tế (như vật tư, nhiên liệu, nhân công, tài sản cố định,… và các khoản chi bằng tiền khác) phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phân loại chi phí Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 01 – Chuẩn mực chung: Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác. Chi phí sản xuất, kinh doanh gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay,… Các khoản chi phí này có thể biểu hiện dưới dạng tiền, hàng tồn kho hoặc khấu hao máy móc trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Chi phí khác là những khoản chi không thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp nhưng vẫn làm giảm lợi ích kinh tế như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), các khoản phạt do vi phạm hợp đồng,… (Bộ Tài chính, 2002).

Phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh Chi phí sản xuất, kinh doanh được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng, yêu cầu của nhà quản lý và đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp. Huỳnh Lợi (2019) có 5 tiêu thức phân loại như sau: 5 a. Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (Theo yếu tố chi phí) Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị của các loại vật tư mà doanh nghiệp đã tiêu hao cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Khoản mục này bao gồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.

Chi phí nhân công: phản ánh tổng số tiền doanh nghiệp phải chi trả cho người lao động trong kỳ bao gồm tiền công, tiền lương các loại, các khoản trích nộp bắt buộc theo chế độ hiện hành và những khoản phải trả khác có liên quan đến lao động. Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): là phần giá trị của TSCĐ được phân bổ vào chi phí trong kỳ, tương ứng với mức độ hao mòn phát sinh trong quá trình tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản tiền điện, tiền nước, cước di động, thuê mặt bằng,… Chi phí khác bằng tiền: là những khoản chi tiêu phát sinh bằng tiền, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không thuộc các nhóm chi phí đã được phân loại ở trên. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ.

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Ngọc Như Quỳnh (2026), Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Huế.
APA 7
Phạm, N. N. Q. (2026). Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-chi-phi-san-xuat-gia-thanh-qldb-xdct-thua-thien-hue/9768365753
IEEE
N. N. Q. Phạm, "Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-chi-phi-san-xuat-gia-thanh-qldb-xdct-thua-thien-hue/9768365753

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CP Quản lý đường bộ Thừa Thiên Huế phân tích sâu quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế trong lĩnh vực duy tu hạ tầng giao thông. Nghiên cứu làm rõ thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công đặc thù, giúp bạn đọc nắm vững phương pháp kiểm soát giá thành công trình. Người học có thể so sánh thực tiễn này với mô hình <strong>chi phí sản xuất Indeco</strong> để tích lũy kinh nghiệm quản trị chi phí. Tài liệu cũng gợi mở giải pháp tối ưu qua quy trình <strong>hạch toán chi phí xây lắp</strong> trong ngành xây dựng. Đồng thời, việc tham khảo thêm chuyên đề <strong>kế toán công nợ giao thông</strong> tại cùng địa bàn sẽ mang lại góc nhìn quản trị toàn diện.