Khóa luận kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tại Công ty Nghĩa Thống Gia

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Thống Gia, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Huỳnh Thị Hoàng Hoa

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Nghĩa Thống Gia

Đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt đối với Công ty TNHH MTV Nghĩa Thống Gia. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ ẩm thực tại thành phố Huế. Bộ máy kế toán chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ dòng tiền, chi phí nguyên vật liệu và doanh số bán ra mỗi ngày. Việc ghi chép kịp thời giúp ban giám đốc nắm bắt tình hình tài chính thực tế. Hoạt động này tạo cơ sở vững chắc cho các quyết định mở rộng chi nhánh hoặc tinh giản vận hành. Công tác kế toán đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản áp dụng thống nhất tạo thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc. Đơn vị ghi nhận doanh thu dựa trên nguyên tắc dồn tích và doanh thu thực tế phát sinh. Chi phí quản lý và chi phí tiêu thụ được phân bổ minh bạch theo từng kỳ hoạt động. Điều này giúp ngăn ngừa thất thoát ngân sách trong quá trình kinh doanh dịch vụ ăn uống. Đồng thời, báo cáo tài chính định kỳ phản ánh trung thực kết quả kinh doanh đạt được.

1.1. Cơ sở lý luận về doanh thu và chi phí doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng đại diện cho tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán. Lợi ích này phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ thông thường. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi đã chuyển giao phần lớn rủi ro cùng quyền sở hữu cho người mua. Bên cạnh đó, chi phí kinh doanh phản ánh toàn bộ các khoản hao phí tài nguyên phát sinh. Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý hành chính. Kế toán cần so sánh chính xác doanh thu với chi phí tương ứng để xác định kết quả kinh doanh. Nguyên tắc phù hợp đòi hỏi việc ghi nhận chi phí phải gắn liền trực tiếp với việc tạo ra doanh thu.

1.2. Đặc điểm hoạt động tại Công ty Nghĩa Thống Gia

Công ty TNHH MTV Nghĩa Thống Gia hoạt động đa dạng trong chuỗi dịch vụ ăn uống và cung ứng hàng hóa thực phẩm. Khối lượng giao dịch mua bán nguyên liệu diễn ra hàng ngày với tần suất rất cao. Nhân sự công ty có sự gia tăng ổn định qua các năm, đặc biệt là tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế lớn. Mô hình vận hành đòi hỏi kế toán phải luân chuyển chứng từ nhanh chóng và chính xác. Doanh nghiệp vừa bán lẻ trực tiếp vừa phân phối sỉ thực phẩm cho các đối tác bên ngoài hệ thống. Sự phát triển này tạo ra khối lượng công việc kế toán lớn. Việc kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu quyết định trực tiếp hiệu quả tài chính chung.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Nghĩa Thống Gia

Thực trạng ghi nhận doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Thống Gia bộc lộ nhiều điểm sáng cùng hạn chế. Doanh nghiệp áp dụng tài khoản 511 để hạch toán doanh thu và tài khoản 632 cho giá vốn hàng bán. Quy trình kế toán dựa trên các chứng từ gồm hóa đơn bán hàng, phiếu thu và bảng theo dõi công nợ. Tuy nhiên, việc ghi nhận chứng từ đôi khi còn xảy ra độ trễ so với thời điểm giao dịch thực tế. Một số cửa hàng vệ tinh gửi báo cáo muộn làm chậm tiến độ tổng hợp số liệu tại văn phòng chính. Hơn nữa, năm 2025 công ty thực hiện tách riêng hoạt động bán buôn và dịch vụ chuỗi quán. Sự phân tách này tạo ra nhiều khoảng trống dữ liệu trong việc theo dõi chi phí quản lý và chi phí bán hàng. Kế toán viên phải đối mặt với áp lực xử lý hóa đơn tăng đột biến từ các đơn vị bên ngoài. Phương pháp phân bổ chi phí chung chưa hoàn toàn phản ánh đúng tỷ trọng đóng góp của từng mảng kinh doanh. Công tác xác định kết quả kinh doanh định kỳ do đó còn gặp khó khăn nhất định về độ chính xác thời gian thực.

2.1. Thực tiễn hạch toán doanh thu và chi phí bán hàng

Kế toán sử dụng tài khoản 511 kết hợp các tài khoản thanh toán như 111, 112 và 131. Đơn vị lập hóa đơn và phiếu thu căn cứ vào lệnh mua hàng cùng bảng kê bán lẻ. Dù quy trình được thiết lập bài bản, việc đối chiếu số dư công nợ khách hàng vẫn phát sinh nhiều sai lệch nhỏ. Nguyên nhân xuất phát từ việc luân chuyển chứng từ giấy thủ công giữa các điểm kinh doanh. Về mặt chi phí, tài khoản 641 và 642 được hạch toán tương đối đầy đủ nhưng việc phân loại đôi chỗ còn chồng chéo. Chi phí vận chuyển và hao hụt nguyên vật liệu chưa được tách bạch thành từng khoản mục chi tiết.

2.2. Vấn đề phát sinh khi tách rời hệ thống kinh doanh

Việc tách mảng cung ứng hàng hóa thành công ty liên kết vào tháng 5 năm 2025 tạo ra nhiều xáo trộn. Số lượng khách hàng mua lẻ ngoài hệ thống gia tăng đột ngột làm tăng khối lượng giao dịch. Hệ thống phần mềm kế toán cũ chưa kịp cập nhật phân quyền theo từng pháp nhân mới. Điều này khiến chứng từ luân chuyển giữa các bộ phận bị chậm trễ kéo dài. Việc kết chuyển doanh thu và giá vốn hàng bán cuối kỳ sang tài khoản 911 gặp nhiều vướng mắc. Số liệu chi phí dùng chung chưa có tiêu thức phân bổ khoa học và nhất quán. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời của báo cáo kết quả kinh doanh.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí và KQKD cho Nghĩa Thống Gia

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán, Công ty TNHH MTV Nghĩa Thống Gia cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thiết thực. Doanh nghiệp cần số hóa toàn diện quy trình lập và kiểm soát chứng từ gốc. Việc ứng dụng phần mềm kế toán trực tuyến giúp kết nối dữ liệu bán hàng trực tiếp từ các quán ăn về trung tâm tài chính. Kế toán viên có thể theo dõi biến động doanh thu theo từng giờ và kiểm soát công nợ tức thì. Giải pháp này giúp cắt giảm thời gian tổng hợp thủ công và loại bỏ sai sót số liệu. Đồng thời, doanh nghiệp cần xây dựng quy chế phân bổ chi phí rõ ràng giữa các mảng vận hành. Bộ phận kế toán cần xác định tiêu thức phân bổ chi phí quản lý và bán hàng dựa trên doanh số thực tế của từng đơn vị. Đơn vị cũng cần hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Việc kiểm kê định kỳ lượng hàng tồn kho giúp xác định giá vốn hàng bán chính xác hơn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để tính toán lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần đáng tin cậy. Cuối cùng, công ty cần thường xuyên đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên.

3.1. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý chứng từ bán hàng

Doanh nghiệp nên chuyển đổi hoàn toàn sang hóa đơn điện tử tích hợp với máy tính tiền tại điểm bán. Mọi giao dịch phát sinh cần tự động đồng bộ vào hệ thống sổ cái kế toán. Biện pháp này giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào chứng từ giấy và tiết kiệm thời gian lưu trữ. Nhân viên bán hàng chỉ cần quét mã đơn để chuyển dữ liệu trực tiếp về bộ phận tài chính. Nhờ đó, kế toán doanh thu có thể đối chiếu công nợ tức thì theo từng ngày. Việc số hóa còn hỗ trợ phát hiện sớm chênh lệch số dư tiền mặt hoặc thất thoát hàng hóa. Hệ thống thông tin minh bạch giúp tăng cường năng lực kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp.

3.2. Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí kinh doanh

Doanh nghiệp cần xây dựng bảng tiêu chí phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý rõ ràng. Tiêu thức phân bổ có thể dựa trên tỷ trọng doanh thu hoặc khối lượng hàng hóa xuất bán. Việc này giúp phản ánh chính xác kết quả kinh doanh riêng biệt của từng cửa hàng và kênh phân phối sỉ. Bên cạnh đó, kế toán cần theo dõi sát sao chi phí nguyên vật liệu bằng định mức tiêu hao tiêu chuẩn. Các khoản chi phí bất thường phát sinh phải được lập biên bản giải trình cụ thể. Khi chi phí được bóc tách khoa học, ban lãnh đạo sẽ dễ dàng đưa ra quyết định cắt giảm lãng phí. Đây là nền tảng để tối ưu hóa biên lợi nhuận hoạt động.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Nghĩa Thống Gia

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò sống còn tại Nghĩa Thống Gia. Hệ thống kế toán hoàn chỉnh giúp phản ánh chân thực sức khỏe tài chính của toàn bộ doanh nghiệp. Việc nhận diện chính xác các nguồn thu và kiểm soát chi phí thực tế tạo tiền đề gia tăng lợi nhuận bền vững. Báo cáo kế toán chuẩn mực cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị điều hành chiến lược kinh doanh. Trong bối cảnh quy mô mở rộng, việc ứng dụng công nghệ và chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí là yêu cầu cấp thiết. Doanh nghiệp cần duy trì sự minh bạch trong sổ sách để đảm bảo hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế với nhà nước. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận kế toán và các điểm kinh doanh giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện tốt các giải pháp hoàn thiện sẽ giúp đơn vị duy trì vị thế vững chắc trong ngành dịch vụ ẩm thực tại địa phương. Doanh nghiệp nhờ đó sẽ phát triển ổn định và đạt hiệu quả tài chính tối ưu trong tương lai.

4.1. Ý nghĩa của việc hoàn thiện bộ máy kế toán tài chính

Việc củng cố bộ máy kế toán đem lại lợi ích dài hạn cho việc quản trị công ty. Khi số liệu kế toán được cập nhật liên tục, nhà quản lý dễ dàng phát hiện các khoản chi tiêu bất hợp lý. Điều này giúp ngăn chặn lãng phí vật tư và thất thoát tiền quỹ tại các chi nhánh. Hệ thống kế toán minh bạch còn tạo dựng uy tín vững chắc với cơ quan thuế và các đối tác tài chính. Doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc huy động vốn vay mở rộng quy mô. Đội ngũ kế toán chuyên nghiệp là chốt chặn bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính.

4.2. Định hướng ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mô hình kế toán tại Nghĩa Thống Gia mang lại bài học giá trị cho các doanh nghiệp cùng quy mô. Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần sớm đầu tư phần mềm quản trị bán hàng đồng bộ với phân hệ kế toán. Quy trình kiểm kê định kỳ và kiểm soát dòng tiền mặt cần được duy trì nghiêm ngặt. Việc đào tạo nhân sự định kỳ giúp nhân viên nắm vững chuẩn mực kế toán và quy định thuế mới nhất. Sự rõ ràng trong chứng từ sổ sách là chìa khóa để tồn tại và phát triển bền vững. Ban giám đốc cần xem kế toán là công cụ hỗ trợ chiến lược thay vì chỉ là công việc ghi chép hành chính đơn thuần.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh mtv nghĩa thống gia

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Những vấn đề chung về doanh thu 1.1 Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 01 – Chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì “Doanh thu là tất cả giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp có thể thu được trong kỳ kế toán, phát sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường ngoài ra còn từ các hoạt động khác của doanh nghiệp, làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính doanh thu còn có định nghĩa khác là “Doanh thu chính là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được phép ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và loại trừ rủi ro, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.

Phân loại doanh thu Doanh thu được theo dõi theo từng hoạt động kinh doanh gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. -Theo quy định tại Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(511), có 6 tài khoản cấp 2 bao gồm: “+Doanh thu bán hàng hoá(5111): là khoản doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp bán hàng hóa ra thị trường và đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Thường được sử dụng ở các doanh nghiệp thương mại, công ty mua đi bán lại không sản xuất + Doanh thu bán các thành phẩm(5112): là khoản doanh thu, thu được từ việc bán hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất có thể là thành phẩm hay bán thành phẩm , hay xuất hiện ở các doanh nghiệp như công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp hay lâm nghiệp +Doanh thu cung cấp dịch vụ(5113):là khoản doanh thu có được khi doanh nghiệp hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, thường được sử dụng cho dịch vụ vận tải, du lịch, bưu chính hoặc các dịch vụ chuyên môn khác + Doanh thu trợ cấp, trợ giá(5114): doanh thu trợ cấp, trợ giá mà được nhận từ nhà nước khi hoàn thành hay thực hiện đúng nhiệm vụ nhà nước yêu cầu, góp phần giảm được một phần phát sinh trong kỳ +Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư(5117): được phát sinh từ việc cho thuê bất động sản, mua bán hay thanh lý bất động sản có lời nhưng không liên quan tới việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản thu ngoài + Doanh thu khác(5118): là khoản doanh thu không dựa vào việc bán hàng hay cung cấp dịch vụ mà được thu từ phế liệu, vật liệu dư thừa hoặc nhượng bán công cụ dụng cụ trong quá trình sử dụng - Doanh thu hoạt động tài chính – 515 (Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 80 Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính), Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: +các khoản lãi thu được từ việc cho vay,gởi ngân hàng hay hàng bán theo phương thức trả chậm, trả góp. Các loại trái phiếu, tín phiếu và các khoản chiết khấu được hưởng khi mua hàng hóa dịch vụ + cổ tức lợi nhuận được chia dựa vào tỷ lệ góp vốn hay đầu vào đơn vị khác.

Được chia cổ tức lợi nhuận trong giai đoạn khi doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư + Thu nhập từ việc đầu tư bán chứng khoán hoặc chuyển nhượng vốn khi doanh nghiệp mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn, hay khi thanh lý chuyển nhượng các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con hay các hình thức đầu tư vốn khác +Thu nhập từ hoạt động đầu tư khác là thu nhập từ các khoản đầu tư sinh lời không thuộc các trường hợp nêu trên +Lãi tỷ giá hối đoái là khoản chênh lệch tăng phát sinh do biến động tỷ giá trong kỳ,bao gồm lãi khi bán ngoại tệ hoặc khi đánh giá lại các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ kế toán + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác loại trừ các khoản doanh thu đã liệt kê, còn có thể có những khoản phát sinh một số khoản thu tài chính khác trong quá trình hoạt động và các khoản này cũng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính - Thu nhập khác – 711 (Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 93 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) “+Thu nhập từ việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ + Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác +Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản + Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm) +Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng + Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự) +Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ +Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có) + Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp + Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại + Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên” 1. Điều kiện ghi nhận doanh thu - Theo điểm 1.3a khoản 1 Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau (Bộ Tài chính, 2014). Đảm bảo ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Phần lớn rủi ro về hàng hóa khi cung cấp đã được chuyển giao cho khách hàng + Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa cũng như là người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa + Đảm bảo chắc chắn về doanh thu. Đã tiến hành đúng quy trình giao hàng, hàng hóa, số lượng như hợp đồng, khi khả năng trả hàng của người mua hầu như là không thể + Đã và sẽ thu doanh thu từ khách hàng một cách chắc chắn nhất + Xác định được tất cả các chi phí của doanh nghiệp liên quan đến giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Theo quy định tại điểm 1.3b khoản 1 Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính), kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau: + Đảm bảo chắc chắn về doanh thu.

Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã được cung cấp. + Hiện tại hoặc tương lai doanh nghiệp đã hoặc sẽ chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch mà mình cung cấp + Xác định được những phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo + Xác định được những chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để có thể hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó 1. Những vấn đề chung về chi phí 1. Một số khái niệm Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 01: “Chi phí là tất cả các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho các cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Bộ Tài chính, 2002).

Theo khoản 1 Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế và được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối là chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa” (Bộ Tài chính, 2014). Phân loại chi phí Chi phí doanh nghiệp Bao gồm: - Giá vốn bán hàng (Theo điểm a khoản 1 điều 89 Thông tư 200/2014/TT- BTC): dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành của sản phẩm bán trong kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Huỳnh Thị Hoàng Hoa (2025), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Thống Gia, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Huỳnh, T. H. H. (2025). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Thống Gia [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-cong-ty-tnhh-mtv-nghia-thong-gia/9535734646
IEEE
T. H. H. Huỳnh, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nghĩa Thống Gia," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-cong-ty-tnhh-mtv-nghia-thong-gia/9535734646

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tại Công ty Nghĩa Thống Gia cung cấp bức tranh toàn diện về nghiệp vụ kế toán tài chính trong doanh nghiệp. Tài liệu phân tích chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu, quản lý chi phí và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh thực tế. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích giúp sinh viên nắm vững quy trình hạch toán và hỗ trợ người làm kế toán hoàn thiện kỹ năng kiểm soát sổ sách. Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo thêm mô hình <strong>kế toán doanh thu chi phí</strong> ngành du lịch hoặc phương pháp <strong>xác định kết quả kinh doanh</strong> trong sản xuất. Các giải pháp <strong>hoàn thiện kế toán tiêu thụ</strong> cũng mang lại bài học quý giá cho công tác quản trị.