Khóa luận kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TMDV và Vận tải Núi Thành - ĐH Kinh tế Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH TMDV và Vận tải Núi Thành, đánh giá ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kiểm toán

Tác giả

Võ Hoàng Anh Hoa

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

118
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty Núi Thành

Công tác kế toán thuế giữ vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp vận tải. Doanh nghiệp cần hạch toán đúng hai sắc thuế cơ bản: thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Vận tải Núi Thành, hoạt động kinh doanh chủ yếu gắn liền với dịch vụ vận chuyển hàng hóa đường bộ và thương mại vật tư. Đặc thù ngành vận tải đòi hỏi quy trình ghi nhận chi phí phát sinh liên tục và phân tán. Nhiên liệu xăng dầu, phí cầu đường và chi phí bảo dưỡng xe chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động. Do đó, kế toán viên phải kiểm tra nghiêm ngặt tính hợp lệ của từng hóa đơn đầu vào. Việc áp dụng đúng các văn bản pháp luật hiện hành giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro xử phạt hành chính. Đồng thời, hệ thống sổ sách kế toán minh bạch tạo tiền đề cho việc lập báo cáo tài chính trung thực. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ theo quý bằng phương pháp khấu trừ. Nghĩa vụ thuế TNDN được tạm tính hàng quý và thực hiện quyết toán vào cuối năm tài chính.

1.1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Núi Thành hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường bộ kết hợp kinh doanh thương mại. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung. Đội ngũ kế toán thực hiện toàn bộ quy trình xử lý dữ liệu tại văn phòng chính. Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung và soát xét hồ sơ khai thuế. Kế toán thanh toán trực tiếp đối chiếu hóa đơn và thu hồi công nợ vận tải. Phần mềm kế toán được sử dụng để theo dõi luân chuyển chứng từ. Hàng hóa vận chuyển có tính chất đa dạng, đòi hỏi lập lệnh điều xe chặt chẽ. Mọi chi phí nguyên nhiên liệu được kiểm soát thông qua định mức phương tiện. Quy trình vận hành tập trung giúp đơn vị chuẩn hóa số liệu nhanh chóng.

1.2. Chính sách thuế áp dụng tại doanh nghiệp

Doanh nghiệp áp dụng Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ với thuế suất thông thường 10% cho dịch vụ vận chuyển. Đơn vị lập hóa đơn điện tử ngay khi hoàn thành cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Đối với thuế TNDN, mức thuế suất phổ thông 20% được áp dụng trên thu nhập tính thuế. Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt quy định không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý. Đơn vị chủ động tạm nộp số tiền thuế phát sinh theo tiến độ kinh doanh thực tế. Kỳ tính thuế TNDN áp dụng theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

II. Thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại vận tải Núi Thành

Thực tiễn công tác kế toán thuế tại Công ty Núi Thành bộc lộ nhiều điểm sáng cùng hạn chế cần khắc phục. Việc ghi nhận hóa đơn đầu vào phục vụ vận tải gặp áp lực lớn do lượng chứng từ lẻ phát sinh thường xuyên. Lái xe hoạt động liên tỉnh thường thu thập hóa đơn xăng dầu và vé cầu đường chậm trễ so với kỳ kê khai. Tình trạng này gây khó khăn cho việc đối chiếu và tổng hợp thuế GTGT đầu vào hợp lệ. Ngoài ra, việc xác định chi phí sửa chữa phương tiện lớn chưa có sự phân bổ đồng đều qua các kỳ tính thuế. Kế toán đôi khi hạch toán dồn chi phí vào một tháng khiến kết quả kinh doanh biến động bất thường. Về thuế TNDN, sự chênh lệch giữa doanh thu tính thuế và doanh thu kế toán đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí không được trừ. Các khoản phụ cấp đi đường và tiền bồi dưỡng lái xe thường thiếu chứng từ chứng minh theo chuẩn mực quy định. Bộ phận kế toán vẫn xử lý thủ công một số công đoạn nhập liệu, dẫn đến nguy cơ sai sót số liệu.

2.1. Vấn đề khấu trừ thuế GTGT đầu vào vận tải

Công tác khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối mặt nhiều vướng mắc trong khâu thu thập hóa đơn. Hóa đơn mua xăng dầu phát sinh tại nhiều địa phương với các nhà cung cấp khác nhau. Nhiều hóa đơn điện tử chuyển giao chậm khiến kế toán không kịp kê khai đúng kỳ tính thuế. Một số hóa đơn mua ngoài thiếu thông tin mã số thuế hoặc sai lệch tên đơn vị mua hàng. Kế toán phải tốn nhiều thời gian xác minh và đề nghị bên bán lập hóa đơn điều chỉnh. Đối với các hợp đồng vận chuyển không thanh toán qua ngân hàng trên 20 triệu đồng, số thuế GTGT sẽ bị loại khỏi diện khấu trừ. Rủi ro loại trừ thuế đầu vào tạo áp lực tài chính.

2.2. Khó khăn trong xác định chi phí hợp lý thuế TNDN

Việc xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN tại công ty còn gặp trở ngại ở định mức tiêu hao nhiên liệu. Thực tế cung đường vận chuyển gồ ghề khiến lượng dầu tiêu thụ vượt định mức đăng ký ban đầu. Khoản chênh lệch nhiên liệu vượt định mức không có lý do chính đáng sẽ bị cơ quan thuế bóc tách. Chi phí sửa chữa xe đột xuất trên đường vận chuyển thường chỉ có hóa đơn bán lẻ hoặc biên nhận viết tay. Những chứng từ này không đủ điều kiện hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp còn gặp lúng túng trong việc trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.

III. Giải pháp kế toán thuế GTGT và TNDN cho vận tải Núi Thành

Để nâng cao hiệu quả quản trị thuế, Công ty Núi Thành cần triển khai đồng bộ các giải pháp kế toán hiện đại. Doanh nghiệp cần số hóa toàn diện quy trình thu nhận và phê duyệt chứng từ vận tải. Việc tích hợp hệ thống phần mềm kế toán với ứng dụng giám sát hành trình giúp kiểm soát cung đường và lượng xăng dầu chính xác. Đơn vị cần xây dựng lại bảng định mức tiêu hao nhiên liệu phù hợp với từng cung đường và tải trọng xe. Đối với công tác thuế GTGT, kế toán cần kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn điện tử ngay trên cổng tra cứu của Tổng cục Thuế. Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cần được áp dụng triệt để cho mọi giao dịch mua bán vật tư. Đối với thuế TNDN, công ty cần hoàn thiện hồ sơ quy chế tài chính nội bộ rõ ràng. Các khoản chi lương, thưởng và phụ cấp công tác phải có đầy đủ hợp đồng lao động và quy chế chi tiêu. Kế toán định kỳ lập kế hoạch tạm nộp thuế TNDN hàng quý sát với kết quả kinh doanh thực tế.

3.1. Hoàn thiện quy trình quản lý hóa đơn và kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp cần ban hành quy định giao nhận hóa đơn cụ thể đối với đội ngũ lái xe. Mọi hóa đơn xăng dầu, phí đường bộ phải nộp về phòng kế toán trong vòng ba ngày kể từ khi kết thúc chuyến đi. Nhân viên kế toán sử dụng phần mềm đối soát tự động để kiểm tra trạng thái hoạt động của doanh nghiệp phát hành hóa đơn. Biện pháp này giúp ngăn chặn triệt để rủi ro từ việc nhận hóa đơn của các đơn vị bỏ trốn hoặc ngừng kinh doanh. Đồng thời, doanh nghiệp cần thiết lập tài khoản ngân hàng chuyên biệt để thanh toán cho các đối tác xăng dầu lớn. Việc thanh toán điện tử minh bạch tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi khấu trừ.

3.2. Chuẩn hóa hồ sơ chi phí hợp lý để quyết toán thuế TNDN

Công ty cần tiến hành khảo sát thực tế cung đường để xây dựng định mức tiêu thụ nhiên liệu khoa học. Bảng định mức cần tính đến các yếu tố địa hình đèo dốc và hao mòn máy móc theo thời gian. Mọi khoản chi vượt định mức phải được lập biên bản giải trình kỹ thuật và giám đốc phê duyệt. Đối với chi phí bảo dưỡng phương tiện, phòng kỹ thuật cần ký hợp đồng dài hạn với các xưởng dịch vụ uy tín có xuất hóa đơn GTGT đầy đủ. Doanh nghiệp cần cập nhật chính sách trích lập quỹ theo luật thuế mới nhằm chủ động nguồn vốn đầu tư. Kế toán thường xuyên rà soát chi phí trước kỳ lập báo cáo.

IV. Đánh giá kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty Núi Thành

Công tác kế toán thuế GTGT và TNDN giữ vai trò bảo vệ an toàn tài chính cho doanh nghiệp vận tải. Tại Công ty TNHH TMDV và Vận tải Núi Thành, việc thực hiện đúng chính sách thuế vừa đảm bảo nghĩa vụ công dân, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vận chuyển. Hệ thống kiểm soát hóa đơn chặt chẽ giúp loại bỏ triệt để rủi ro xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch toán thuế giúp ban giám đốc nắm bắt tức thời dòng tiền và nghĩa vụ thuế phát sinh. Đội ngũ kế toán cần liên tục bồi dưỡng nghiệp vụ để thích ứng nhanh với những thay đổi trong các thông tư thuế mới. Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận vận hành xe và phòng tài chính kế toán. Sự phối hợp này đảm bảo toàn bộ chứng từ phát sinh ngoài hiện trường được tập hợp đầy đủ và xử lý kịp thời. Một hệ thống kế toán thuế chuẩn mực là nền tảng vững chắc giúp công ty mở rộng quy mô tương lai.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong hạch toán thuế vận tải

Bài học quan trọng nhất là tính nhất quán trong phương pháp hạch toán và kiểm soát chứng từ gốc. Mọi khoản chi phí xăng dầu, cầu đường đều cần có bảng kê lộ trình và lệnh điều xe hợp lệ kèm theo. Doanh nghiệp không nên chủ quan với các hóa đơn giá trị nhỏ mua lẻ dọc đường. Việc kiểm tra định kỳ tính pháp lý của nhà cung cấp giúp loại trừ rủi ro hóa đơn không hợp lệ từ sớm. Ngoài ra, kế toán cần theo dõi sát sao thời hạn nộp thuế để tránh phát sinh tiền phạt chậm nộp. Tính cẩn trọng và tuân thủ pháp luật là chìa khóa an toàn.

4.2. Lộ trình ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số kế toán

Chuyển đổi số trong công tác kế toán là xu hướng tất yếu của các doanh nghiệp vận tải hiện đại. Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm kế toán đám mây kết nối tự động với hệ thống hóa đơn điện tử. Lộ trình triển khai bao gồm việc đào tạo nhân sự sử dụng các công cụ trích xuất dữ liệu hóa đơn tự động. Dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình GPS cần được đồng bộ trực tiếp vào phần mềm kế toán để kiểm tra tiêu hao nhiên liệu. Sự liên kết này giúp kế toán giảm thiểu thời gian nhập liệu và ngăn chặn sai sót. Doanh nghiệp chủ động chuẩn bị cơ sở dữ liệu số đáp ứng kiểm tra.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Thực trạng kế toán thuế gtgt và tndn tại công ty tnhh thương mại dịch vụ và vận tải núi thành

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT.1 Khái niệm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu, được tính dựa trên phần giá trị tăng thêm phát sinh tại từng công đoạn trong chuỗi sản xuất, lưu thông cho đến khi sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Căn cứ theo Luật Thuế GTGT 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung 2016), thuế GTGT không áp dụng trên toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ mà chỉ đánh vào phần giá trị mới được tạo ra ở từng khâu cụ thể. Thứ nhất, Theo Trần Mạnh Dũng, 2022, Giáo trình Thuế, NXB Tài chính: Thuế GTGT là loại thuế gián thu: Thuế GTGT được thu gián tiếp thông qua giá bán hàng hóa, dịch vụ. Người tiêu dùng cuối cùng là người thực sự gánh chịu khoản thuế này, tuy nhiên doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh là bên thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước.

Thuế được cộng vào giá bán, nên người mua hàng sẽ thanh toán cả phần thuế khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ. Thứ hai, Theo Phạm Văn Khoan, 2021, Hệ thống thuế Việt Nam, NXB Lao Động: Thuế GTGT được thiết kế theo cơ chế đa giai đoạn không trùng lắp, vận hành xuyên suốt chuỗi cung ứng từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Điểm đặc trưng của cơ chế này là tại mỗi công đoạn, thuế chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm mà không tính trùng lên phần giá trị đã chịu thuế ở các bước trước đó. Nhờ vậy, tổng số thuế tích lũy qua các khâu sẽ tương đương với mức thuế tính trên giá bán cuối cùng cho người tiêu dùng, đảm bảo tính công bằng và minh bạch của loại thuế này.

Thứ ba, Theo Điều 4, Luật Thuế GTGT 2008 sửa đổi, bổ sung 2016, nguyên tắc điểm đến là nền tảng trong áp dụng Thuế GTGT, theo đó loại thuế này chỉ đánh vào 5 hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong lãnh thổ Việt Nam, bất kể nguồn gốc sản xuất từ trong nước hay nhập khẩu. Điều này có nghĩa là thuế được đánh tại nơi hàng hóa được tiêu thụ, không phải nơi sản xuất ra chúng Thứ tư, Theo Nguyễn Thị Thu Hà, 2020, Kế toán thuế, NXB Thống kê: Thuế GTGT với tư cách là một loại thuế tiêu dùng phổ biến, thuế GTGT có phạm vi ảnh hưởng rộng, áp dụng trên hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ lưu thông trên thị trường. Nhờ đó, nó trở thành công cụ điều tiết ngân sách hiệu quả với phạm vi ảnh hưởng rộng rãi. Theo Bộ Tài chính, 2023, Báo cáo thường niên ngành Thuế: Thuế GTGT đóng một vai trò quan trọng và đa chiều trong nền kinh tế, không chỉ với tư cách là một nguồn thu chủ lực, ổn định cho ngân sách nhà nước nhờ phạm vi điều tiết rộng, mà còn là một công cụ hiệu quả để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội.

Theo Vũ Văn Ninh, 2019, Quản lý thuế ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia: về mặt quản lý nhà nước, thuế GTGT góp phần đơn giản hóa công tác quản lý thuế và nâng cao hiệu quả giám sát tài chính. Cơ chế khấu trừ đã tạo ra một vòng kiểm soát chặt chẽ, nơi người mua bắt buộc phải yêu cầu hóa đơn hợp lệ từ người bán, qua đó hạn chế gian thương, tăng cường minh bạch và thúc đẩy việc tuân thủ chế độ hóa đơn, chứng từ trong các giao dịch. Theo Phan Thị Hồng Vân, 2021, Chính sách thuế với phát triển kinh tế: đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thuế GTGT là một đòn bảy chính sách linh hoạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Võ Hoàng Anh Hoa (2025), Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Vận tải Núi Thành, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Võ, H. A. H. (2025). Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Vận tải Núi Thành [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-tndn-tai-cong-ty-tmdv-va-van-tai-nui-thanh/9387483633
IEEE
H. A. H. Võ, "Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Vận tải Núi Thành," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-thue-gtgt-va-tndn-tai-cong-ty-tmdv-va-van-tai-nui-thanh/9387483633

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TMDV và Vận tải Núi Thành từ ĐH Kinh tế Huế cung cấp góc nhìn thực tiễn toàn diện về quy trình kê khai, hạch toán và quyết toán nghĩa vụ thuế trong lĩnh vực vận tải kết hợp dịch vụ thương mại. Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp sinh viên chuyên ngành kế toán nắm vững nghiệp vụ ghi nhận chứng từ, lập báo cáo tài chính chuẩn mực và giảm thiểu rủi ro quyết toán thuế. Bên cạnh đó, bạn đọc có thể tham khảo thêm mô hình <strong>kế toán thuế An Bình HTH</strong> để nắm bắt cách khấu trừ chi phí kinh doanh dịch vụ tương tự. Ngoài ra, việc nghiên cứu thực tế <strong>kế toán thuế Bảo Hưng</strong> cùng chuyên đề <strong>kế toán thuế Medivet</strong> sẽ giúp người đọc mở rộng hiểu biết về quản trị thuế trong nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau.