Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các chính sách thuế đóng vai trò huyết mạch đối với nguồn thu ngân sách nhà nước và tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Thuế được tác giả trích dẫn, thuế đóng góp trên 60% tổng nguồn thu ngân sách quốc gia, trong đó thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) giữ vai trò then chốt. Cùng với quá trình hoàn thiện thể chế tài chính tại Việt Nam, các quy định pháp luật về thuế liên tục được điều chỉnh, bổ sung. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp: phải chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ thuế, cập nhật kịp thời các chính sách sửa đổi nhằm tránh rủi ro vi phạm hành chính, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp của đơn vị.

Qua quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Tổng hợp Bảo Hưng, tác giả nhận thấy công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế cần xử lý. Do đó, đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Tổng hợp Bảo Hưng" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Mô tả thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng.
    3. Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty, đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế và góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng, tập trung vào hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan nguồn lực tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (giai đoạn 2022 – 2024); nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế TNDN trong năm 2024 và kế toán thuế GTGT vào quý 3 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành điều chỉnh hai sắc thuế GTGT, TNDN cùng chế độ kế toán doanh nghiệp:

Lĩnh vực Văn bản pháp lý và chuẩn mực căn bản áp dụng trong nghiên cứu
Quản lý thuế chung Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; các nghị định hướng dẫn thi hành.
Thuế Giá trị gia tăng Luật Thuế GTGT năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014); Thông tư số 219/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 43/2021/TT-BTC và Thông tư 13/2023/TT-BTC); Thông tư số 80/2021/TT-BTC; Nghị quyết số 142/2024/QH15 về giảm thuế suất thuế GTGT.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 03/2016/QH14); Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP); Thông tư số 78/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về khung lý luận nghiệp vụ, tác giả phân định rõ đặc điểm của sắc thuế gián thu (GTGT tính trên giá trị tăng thêm, áp dụng theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp) và sắc thuế trực thu (TNDN tính trên thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý được trừ). Hệ thống tài khoản hạch toán quy chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm: Tài khoản 133 (1331, 1332) dùng cho thuế GTGT đầu vào; Tài khoản 3331 (33311, 33312) dùng cho thuế GTGT đầu ra; Tài khoản 3334 dùng cho thuế TNDN; và Tài khoản 8211 dùng để ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, hệ thống văn bản pháp luật, thông tư, quyết định của Bộ Tài chính, các báo cáo tài chính và tài liệu chuyên ngành kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, lập hóa đơn, vào sổ chi tiết, sổ cái, lập tờ khai và nộp thuế qua mạng tại Phòng Kế toán công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với các kế toán viên phụ trách để làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp xử lý thông tin:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Khai thác số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp để đánh giá quy mô, tình hình tài chính và mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2022 – 2024); đối chiếu số liệu ghi nhận trên chứng từ, sổ sách nội bộ với dữ liệu kê khai nộp về cơ quan thuế.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng kỹ thuật kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, kiểm tra quan hệ đối ứng tài khoản và thực hiện cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng và căn cứ pháp lý về thuế, công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp:

  • Tổng quan về thuế: Phân tích sự ra đời mang tính tất yếu khách quan gắn liền với sự hình thành nhà nước; làm rõ 3 vai trò kinh tế vĩ mô của thuế (tạo nguồn thu ngân sách, kích thích tăng trưởng kinh tế, điều tiết thu nhập thực hiện công bằng xã hội); phân tích 3 đặc trưng (tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, phục vụ chi tiêu công); phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (trực thu, gián thu), cơ sở đánh thuế (thu nhập, tiêu dùng, tài sản) và cấp quản lý (trung ương, địa phương); xác định các yếu tố cấu thành một sắc thuế (tên gọi, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, ưu đãi miễn giảm, thủ tục quản lý).
  • Lý luận về thuế GTGT: Khái niệm, đặc điểm (thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, tính trung lập, tính gián thu, tính lũy thoái so với thu nhập); xác định đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 13/2023/TT-BTC; làm rõ 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%); quy định thời điểm xác định thuế đối với bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, viễn thông, điện nước, bất động sản, xây dựng lắp đặt và nhập khẩu; quy định điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); thủ tục kê khai thuế theo quý (doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống) hoặc theo tháng, hồ sơ khai mẫu 01/GTGT và các điều kiện hoàn thuế (dự án đầu tư hoặc xuất khẩu có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).
  • Lý luận về thuế TNDN: Khái niệm thuế trực thu; mức thuế suất phổ thông 20% và thuế suất đặc thù từ 32% đến 50% đối với dầu khí, tài nguyên quý hiếm (khu vực khó khăn là 40%); quy định trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ tối đa 10% thu nhập tính thuế; công thức xác định thu nhập tính thuế sau khi bù trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển liên tục không quá 5 năm; xác định các khoản chi phí không được trừ (chi phí không đầy đủ hóa đơn, chi trang phục vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, tiền lương của chủ công ty TNHH một thành viên không trực tiếp điều hành, tiền phạt vi phạm hành chính...); quy trình kê khai tạm tính theo quý và quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN cùng các phụ lục 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN.
  • Nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Mô tả kết cấu, nội dung kinh tế và sơ đồ định khoản của TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334 và TK 8211.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh thương mại tổng hợp; sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán bằng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
  • Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh 2022 – 2024: Khóa luận xây dựng các bảng phân tích biến động:
    • Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2022 – 2024.
    • Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2022 – 2024.
    • Bảng 2.3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2022 – 2024.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT (nghiên cứu sâu quý 3/2024):
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Trình bày quy trình kiểm tra chứng từ qua các nghiệp vụ cụ thể gắn với Hóa đơn GTGT đầu vào số 502, Hóa đơn GTGT đầu vào số 81; số liệu phản ánh trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào quý 3/2024; phương pháp ghi Sổ chi tiết tài khoản 1331 và Sổ cái tài khoản 133.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Minh họa quy trình xuất bán hàng hóa và hạch toán doanh thu, thuế đầu ra qua Hóa đơn GTGT đầu ra số 76, Hóa đơn GTGT đầu ra số 69; số liệu tổng hợp trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra quý 3/2024; quy trình ghi Sổ chi tiết tài khoản 33311 và Sổ cái tài khoản 3331.
    • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT: Khóa luận minh họa hồ sơ khai thuế thực tế trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT quý 3/2024, đồng thời phản ánh việc áp dụng Tờ khai giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN (nghiên cứu năm 2024):
    • Minh họa quy trình xác định chi phí hợp lý hợp lệ, loại trừ chi phí không được trừ theo quy định pháp luật.
    • Phản ánh phương pháp hạch toán số thuế tạm nộp và số thuế phải nộp qua Sổ chi tiết tài khoản 3334 và Sổ chi tiết tài khoản 8211.
    • Phân tích quy trình lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN khi kết thúc năm tài chính 2024.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả tiến hành:

  • Đánh giá chung: Nêu bật các ưu điểm của công ty như việc chấp hành chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm máy tính giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, kê khai thuế định kỳ đầy đủ và kịp thời áp dụng chính sách giảm thuế của Nhà nước (Nghị quyết 142/2024/QH15).
  • Chỉ ra các hạn chế, nhược điểm: Nhận diện những thiếu sót trong khâu kiểm soát chứng từ hóa đơn đầu vào, sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, việc đối chiếu giữa sổ chi tiết và tờ khai thuế đôi khi chưa kịp thời, cũng như công tác theo dõi các khoản chi phí nhằm bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ phục vụ quyết toán thuế TNDN còn gặp khó khăn.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các kiến nghị mang tính chuyên môn nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn chứng từ, tối ưu hóa thao tác trên phần mềm kế toán, nâng cao nghiệp vụ cập nhật luật thuế của nhân viên và hoàn thiện phương pháp lập tờ khai, quyết toán thuế GTGT và TNDN tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:

  1. Hệ thống hóa quy trình kế toán thuế thực tiễn tại doanh nghiệp thương mại: Đề tài đã mô tả chi tiết quy trình xử lý từ khâu thu thập hóa đơn chứng từ gốc (các hóa đơn đầu vào số 502, 81; hóa đơn đầu ra số 76, 69) đến việc ghi chép vào hệ thống sổ sách chi tiết, sổ cái (TK 133, 1331, TK 3331, 33311, TK 3334, TK 8211) và kết xuất bảng kê, tờ khai thuế trên phần mềm máy tính.
  2. Minh chứng việc thực thi chính sách ưu đãi thuế của Quốc hội: Nghiên cứu đã đưa ra dẫn chứng thực tế về việc doanh nghiệp triển khai lập Tờ khai giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 trong quý 3 năm 2024, cho thấy tính thời sự trong việc cập nhật chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế tại đơn vị.
  3. Phân tích số liệu tài chính - kinh doanh gắn liền với nghĩa vụ thuế: Thông qua việc tổng hợp biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2022 – 2024) tại các Bảng 2.1, 2.2, 2.3, khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa doanh thu thương mại, chi phí hoạt động và nghĩa vụ thuế TNDN trên tờ khai mẫu số 03/TNDN năm 2024.
  4. Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra các nhược điểm trong khâu kiểm soát chứng từ và hạch toán tại Công ty Bảo Hưng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục có tính khả thi, phù hợp với mô hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính do tác giả tự xác định:

  • Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tế: Đây là lần đầu tiên tác giả tiếp xúc và làm việc thực tế tại doanh nghiệp, kết hợp với thời gian thực tập có hạn, dẫn đến việc phân tích, đánh giá chuyên sâu và đề xuất giải pháp chưa bao quát hết mọi khía cạnh phức tạp của hoạt động kế toán thuế.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng hạch toán thuế GTGT chỉ tập trung chuyên sâu vào quý 3 năm 2024 và thuế TNDN trong năm tài chính 2024 tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất, chưa mở rộng so sánh đa kỳ hoặc đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN xuyên suốt chuỗi thời gian nhiều năm liên tục, đồng thời tích hợp nghiên cứu thêm các sắc thuế khác phát sinh tại đơn vị như thuế thu nhập cá nhân hay các khoản phí, lệ phí để có cái nhìn toàn diện về quản trị thuế doanh nghiệp.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu học tập thực tế về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu trường hợp (case study), nắm bắt kỹ thuật chuyển tải số liệu từ chứng từ hóa đơn thực tế lên sổ sách và tờ khai thuế.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình hạch toán kế toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình kê khai thuế GTGT hàng quý và lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống biểu mẫu minh họa thực tế tại Chương 2 (các mẫu sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 8211; các bảng kê mua vào, bán ra và quy trình kê khai giảm thuế theo Nghị quyết số 142/2024/QH15).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán trên phần mềm máy vi tính để xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng số liệu tại công ty được giới hạn như thế nào?
Về tình hình nguồn lực tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả sản xuất kinh doanh, đề tài nghiên cứu qua 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024. Về thực trạng công tác kế toán thuế, đề tài tập trung nghiên cứu thuế TNDN trong năm tài chính 2024 và thuế GTGT trong quý 3 năm 2024.

3. Doanh nghiệp đã áp dụng chính sách ưu đãi thuế GTGT nào trong quý 3 năm 2024?
Trong quý 3 năm 2024, doanh nghiệp đã thực hiện lập và nộp Tờ khai giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội kèm theo Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

4. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, điều kiện về chứng từ thanh toán để được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý được trừ thuế TNDN là gì?
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán nào để phản ánh chi phí và nghĩa vụ thuế TNDN?
Kế toán sử dụng Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) để tập hợp chi phí thuế phát sinh trong năm và Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) để theo dõi số thuế TNDN phải nộp, số đã tạm nộp và số còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Ngọc Thu Thuỷ đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các quy định pháp luật và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ sách và kê khai quyết toán thuế tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Tổng Hợp Bảo Hưng thông qua các số liệu và biểu mẫu thực tế của năm 2024 và quý 3 năm 2024. Mặc dù còn một số giới hạn về phạm vi thời gian khảo sát, công trình đã đề xuất được các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp khắc phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế trong hoạt động kinh doanh thương mại.