Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính quan trọng hàng đầu nhằm bảo đảm nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, phục vụ tài trợ các mục tiêu an sinh xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng và điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Tại doanh nghiệp, công tác kế toán thuế đóng vai trò trung tâm trong việc bảo đảm tính tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa tài chính thông qua việc vận dụng các chính sách ưu đãi, khấu trừ hợp lệ, ngăn ngừa các rủi ro pháp lý cùng những chế tài xử phạt hành chính. Trong thực tế quản lý tài chính hiện nay, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản phát sinh liên tục, gắn liền với mọi quy trình luân chuyển hàng hóa và ghi nhận kết quả kinh doanh. Đồng thời, hệ thống chính sách, thông tư và nghị định điều chỉnh các sắc thuế này thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức khoa học, chuẩn xác và thường xuyên cập nhật.

Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền là doanh nghiệp quy mô nhỏ, hoạt động chính trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ các mặt hàng bia rượu, nước ngọt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đặc thù sản phẩm kinh doanh chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật thương mại và thuế, việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN một cách minh bạch, kịp thời là một yêu cầu cấp thiết đối với công tác điều hành của công ty. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Diệu Hằng (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) hướng đến việc phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền; nhận diện các ưu điểm và nhược điểm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu phản ánh tình hình tổng quan về nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Đi sâu phân tích hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán thuế GTGT trong Quý 4 năm 2023 và quyết toán thuế TNDN năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH); Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 43/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính; Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ban hành mẫu Tờ khai 01/GTGT.
  • Về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định nguyên tắc sử dụng các tài khoản kế toán thuế (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, TK 911) và trình tự hạch toán liên quan.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính Mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN, Bảng cân đối tài khoản Mẫu F01-DNN), báo cáo thuế, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy nộp tiền) và hệ thống sổ kế toán.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu hóa đơn vào phần mềm kế toán và quy trình kết xuất dữ liệu nộp thuế.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và kế toán trưởng tại đơn vị về các thủ tục hạch toán, đối chiếu, kê khai và nộp thuế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Đánh giá thực trạng quy trình hạch toán, xem xét mức độ tuân thủ quy định pháp luật và nhận diện điểm bất cập trong thực tiễn kế toán thuế tại đơn vị.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 nhằm xác định xu hướng biến động nguồn lực của doanh nghiệp.
    • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện lý thuyết về thuế, bản chất của thuế GTGT và thuế TNDN, cùng các quy định pháp luật liên quan:

  • Bản chất và đặc điểm của thuế: Thuế mang tính chất bắt buộc, có tính pháp lý cao, không hoàn trả trực tiếp và không có đối khoản cụ thể. Thuế đóng vai trò là nguồn thu ngân sách và là công cụ điều chỉnh kinh tế vĩ mô.
  • Thuế GTGT: Thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm phát sinh ở từng khâu luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng. Văn bản trình bày các trường hợp chịu thuế, không chịu thuế (26 nhóm tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC), không phải kê khai tính nộp; phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp; điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên); các mức thuế suất (0%, 5%, 10% và mức giảm 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP). Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
  • Thuế TNDN: Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh, xác định dựa trên kết quả kinh doanh và được khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân. Công thức xác định thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Quỹ phát triển KHCN) x Thuế suất (thuế suất phổ thông 20%). Trình tự kê khai tạm tính theo quý (nộp tiền chậm nhất ngày 30 của quý tiếp theo, không phải nộp tờ khai tạm tính theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) và lập tờ khai quyết toán năm theo Mẫu 03/TNDN chậm nhất ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính. Tài khoản kế toán sử dụng gồm TK 3334 (Thuế TNDN) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền

Nội dung chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và khảo sát chi tiết thực tiễn hạch toán thuế tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền thành lập ngày 01/11/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301661922 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng; người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Trung Hiếu. Ngành nghề kinh doanh chính là phân phối và bán lẻ các loại bia rượu và nước ngọt.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán và Bộ phận kho hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán lương, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền theo giá gốc; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm Misa Amis, sử dụng hóa đơn điện tử do Viettel cung cấp, phần mềm HTKK (phiên bản 5.x) của Tổng cục Thuế và Cổng thông tin Thuế điện tử.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 12 14 15 +16,67% +7,14%
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 8 8 9 0,00% +12,50%
- Lao động phổ thông 4 6 6 +50,00% 0,00%
- Giới tính: Nam 7 9 10 +28,57% +11,11%
- Giới tính: Nữ 5 5 5 0,00% 0,00%

Quy mô nhân sự tăng qua từng năm để đáp ứng việc mở rộng kinh doanh các sản phẩm đồ uống và mạng lưới vận chuyển. Lao động nam chiếm tỷ trọng lớn (từ 58,33% đến 66,67%) do yêu cầu thể lực cho công tác kho vận, giao nhận hàng hóa.

  • Tình hình tài sản: Tổng tài sản năm 2022 tăng 131,41% so với năm 2021. Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 70,12%; các khoản phải thu ngắn hạn tăng 74,58% (phản ánh hiện tượng vốn bị khách hàng chiếm dụng); hàng tồn kho tăng 289,08% (giá trị dự trữ tăng cao); tài sản cố định năm 2021 ghi nhận bằng 0, đến năm 2022 tăng thêm 311.357 đồng; tài sản khác tăng 187,92%. Sang năm 2023, tổng tài sản tiếp tục tăng 7,62% so với năm 2022.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Đầu vào: Thu thập hóa đơn điện tử mua hàng, lập phiếu nhập kho, bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào Quý 4/2023; hạch toán Nợ TK 156, Nợ TK 1331, Có TK 112/TK 331; ghi chép Sổ chi tiết TK 1331 và Sổ cái TK 133.
    • Đầu ra: Căn cứ phiếu xuất kho và đơn hàng, kế toán xuất hóa đơn điện tử (ví dụ minh họa Hóa đơn GTGT số 1078), lập bảng kê bán ra Quý 4/2023; hạch toán Nợ TK 111/TK 112/TK 131, Có TK 511, Có TK 33311; phản ánh vào Sổ chi tiết TK 33311 và Sổ cái TK 333.
    • Kê khai và nộp thuế: Sử dụng phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC cho Quý 4 năm 2023, đính kèm Phụ lục giảm thuế GTGT "PL_Giamthue_GTGT_23_24" áp dụng mức thuế suất 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP; lập giấy nộp tiền qua Cổng Thuế điện tử.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Đơn vị căn cứ kết quả kinh doanh hàng quý để xác định số thuế TNDN tạm nộp và hạch toán Nợ TK 821 / Có TK 3334, khi nộp ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu 03/TNDN kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 3334, Sổ chi tiết TK 821, Sổ cái TK 333 và Sổ cái TK 821, đồng thời kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911.

Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền

Dựa trên quá trình khảo sát thực tế, tác giả đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; thực hiện nghiêm túc việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán Misa Amis và ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai qua phần mềm HTKK, nộp thuế điện tử và phát hành hóa đơn điện tử đúng quy chuẩn.
  • Nhược điểm: Việc kiểm soát chứng từ đầu vào đôi lúc còn thiếu sót; việc theo dõi các khoản nợ phải thu kéo dài làm đọng vốn; công tác phân bổ và xác định các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN còn gặp vướng mắc do đặc thù ngành bia rượu; sự phối hợp giữa kế toán kho, bán hàng và kế toán thuế trong khâu đối chiếu số liệu định kỳ chưa hoàn toàn đồng bộ.
  • Giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp nâng cao tính chính xác trong khâu phân loại, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ đầu vào; hoàn thiện quy trình lưu chuyển chứng từ nội bộ giữa kho hàng và phòng kế toán; tăng cường quản lý các khoản chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để cập nhật kịp thời các chính sách miễn, giảm và điều chỉnh thuế suất của Nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung sau:

  • Tổng hợp đầy đủ số liệu nguồn lực của công ty qua 3 năm (2021 – 2023): Quy mô nhân sự tăng từ 12 người lên 15 người (tăng trưởng lần lượt 16,67% năm 2022 và 7,14% năm 2023); tổng tài sản tăng trưởng 131,41% trong năm 2022 và tiếp tục tăng 7,62% trong năm 2023.
  • Ghi nhận chi tiết quy trình kế toán thuế thực tế thông qua hệ thống sổ sách kế toán: Sổ chi tiết TK 1331, Sổ cái TK 133, Sổ chi tiết TK 33311, Sổ cái TK 333, Sổ chi tiết TK 3334, Sổ chi tiết TK 821 và Sổ cái TK 821.
  • Minh họa toàn bộ quy trình kê khai thuế GTGT Quý 4/2023 bằng phần mềm HTKK (Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC), tích hợp Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP (áp dụng mức thuế suất 8%), và quy trình lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN năm 2023.

Về mặt đóng góp: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ kinh doanh mặt hàng đồ uống có cồn. Đề tài cho thấy sự thích ứng của doanh nghiệp trong việc áp dụng các quy định ưu đãi giảm thuế GTGT của Chính phủ vào hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian: Nghiên cứu khảo sát điển hình tại một cơ sở kinh doanh duy nhất là Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền, do đó các phát hiện và đánh giá mang tính chất đặc thù của doanh nghiệp nhỏ, chưa khái quát hóa cho toàn ngành phân phối đồ uống.
  • Giới hạn thời gian: Khảo sát chuyên sâu về hồ sơ chứng từ thuế chỉ tập trung vào Quý 4 năm 2023 đối với thuế GTGT và quyết toán năm 2023 đối với thuế TNDN; thời gian thực tập của tác giả kéo dài 3 tháng nên chưa bao quát biến động thuế qua nhiều chu kỳ kinh doanh liên tục.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp thương mại cùng phân khúc, phân tích chuỗi số liệu kế toán thuế qua nhiều năm liên tục và nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN với các chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho nhóm hàng hóa rượu bia.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về đề tài kế toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa cần tài liệu tham chiếu về quy trình luân chuyển chứng từ hóa đơn điện tử, thủ tục kê khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK (có áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT) và lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN.
  • Các phần biểu mẫu, trích lục sổ chi tiết tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821) và quy trình giao dịch qua Cổng Thuế điện tử trong khóa luận là dẫn chứng cụ thể phục vụ học tập và thực hành kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập theo mô hình nào và gồm những chức danh nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ từ tiếp nhận chứng từ đến lập báo cáo tài chính đều được xử lý tại phòng kế toán. Cơ cấu gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán lương, Kế toán bán hàng và Kế toán thuế.

3. Tình hình lao động của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động tăng từ 12 người (năm 2021) lên 14 người (năm 2022, tăng 16,67%) và đạt 15 người (năm 2023, tăng 7,14%). Nhân sự có trình độ đại học - cao đẳng duy trì tỷ trọng lớn (từ 57,14% đến 66,67%), và tỷ lệ lao động nam luôn chiếm ưu thế (từ 58,33% đến 66,67%) để phục vụ công tác bốc xếp, kho bãi và giao nhận sản phẩm.

4. Doanh nghiệp sử dụng những công cụ phần mềm nào để hỗ trợ công tác kế toán và kê khai nghĩa vụ thuế?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa Amis để ghi sổ và lập báo cáo, phần mềm hóa đơn điện tử của Viettel để xuất hóa đơn bán lẻ/bán buôn, phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 5.x) của Tổng cục Thuế để lập tờ khai và nộp báo cáo qua Cổng thông tin Thuế điện tử.

5. Trong Quý 4 năm 2023, công ty đã thực hiện chính sách giảm thuế suất thuế GTGT dựa trên căn cứ văn bản nào?
Công ty đã áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP (thực hiện Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội), kê khai kèm phụ lục giảm thuế "PL_Giamthue_GTGT_23_24" cùng Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Diệu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp lý hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế này tại Công ty TNHH MTV Bia Rượu Hiếu Hiền. Dựa trên số liệu tổng quan 3 năm (2021 – 2023) và dữ liệu kế toán chi tiết của năm 2023, nghiên cứu đã làm rõ quy trình vận hành chứng từ, ghi sổ kế toán máy trên phần mềm Misa Amis và lập tờ khai trên HTKK. Khóa luận cung cấp các đánh giá khách quan về ưu nhược điểm trong thực tế quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.