Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp bắt nguồn từ bối cảnh kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau hơn hai năm chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19. Trong điều kiện tái thiết và bình thường hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp vừa phải thích ứng với sự cạnh tranh trên thị trường, vừa phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Thuế không chỉ là công cụ huy động nguồn tài chính chủ yếu nhằm duy trì, đầu tư phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội mà còn giữ vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo công bằng xã hội.

Đối với các đơn vị kinh doanh, kế toán thuế là bộ phận nghiệp vụ giữ vị trí then chốt, trực tiếp bảo đảm sự tuân thủ pháp lý và ngăn ngừa các rủi ro phát sinh từ việc kê khai, quyết toán thuế sai sót. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, đóng góp tỷ trọng lớn vào ngân sách nhà nước. Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng, có đặc thù phát sinh liên tục các nghiệp vụ mua vào, bán ra hàng hóa. Do đó, việc theo dõi, hạch toán và kê khai hai sắc thuế này luôn là trọng tâm trong quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá quy trình hạch toán và việc tuân thủ chính sách thuế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
    • Thứ ba: Nhận xét, đánh giá về tình hình kế toán hai sắc thuế trên, từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An (Địa chỉ: Lô 6-E3, đường A, Khu đô thị Phú Mỹ An, Phường An Đông, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; cơ quan quản lý thuế trực tiếp: Chi cục Thuế Thành phố Huế; Mã số thuế: 3301678965).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập, phân tích số liệu tài chính và hệ thống chứng từ kế toán chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (cùng các tài liệu liên quan năm 2023). Quá trình khảo sát thực tế và thực hiện khóa luận diễn ra trong thời gian 3 tháng thực tập tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam về quản lý thuế và kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực áp dụng:

    • Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC năm 2019 của Bộ Tài chính: Quy định về thuế Giá trị gia tăng, các đối tượng chịu thuế, 26 đối tượng không chịu thuế (thuộc 7 nhóm ngành), căn cứ và phương pháp tính thuế khấu trừ và trực tiếp, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt đối với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên), thời hạn nộp tờ khai và nguyên tắc hoàn thuế.
    • Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC năm 2019 của Bộ Tài chính: Quy định chi tiết về thuế Thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế, phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ, quy định tạm nộp thuế theo quý và thời hạn quyết toán thuế năm.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định nguyên tắc hạch toán các tài khoản kế toán thuế: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ: 1331, 1332), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp: 33311), Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
    • Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định biểu mẫu Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT) và bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT).
    • Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT).
    • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Căn cứ sử dụng Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập thông tin:
      • Nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành và hệ thống khóa luận, chuyên đề lưu trữ trên trang web tainguyenso.vn để chuẩn hóa lý luận kế toán thuế.
      • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán nhằm ghi nhận tình hình hoạt động kinh doanh và quy trình thực hiện công tác kế toán thuế.
      • Thu thập dữ liệu: Thu thập hóa đơn điện tử, bảng kê mua vào, bán ra, sổ chi tiết tài khoản và báo cáo tài chính qua các định dạng tệp điện tử, hình ảnh và chứng từ photo tại công ty.
      • Quan sát trực tiếp: Theo dõi trực tiếp quy trình lập bảng kê, xuất hóa đơn điện tử, nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và nộp thuế qua mạng.
    • Phương pháp phân tích số liệu:
      • Xử lý số liệu và so sánh: Lọc bỏ các số liệu thô không phù hợp, tính toán chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm biến động của các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua ba năm liên tiếp (2020, 2021, 2022).
      • Phân tích và đánh giá: Sử dụng phương pháp đối chiếu, tổng hợp để đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả áp dụng chính sách kế toán thuế tại đơn vị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê lao động, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821) và các hóa đơn, bảng kê thuế trong giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và vai trò cốt lõi của thuế trong nền kinh tế. Thuế mang các đặc trưng cơ bản: tính không đối giá, tính hoàn trả không trực tiếp, tính bắt buộc pháp lý và tính công cụ phục vụ duy trì quyền lực chính trị. Thuế được phân loại theo tính chất kinh tế hoặc kỹ thuật đánh thuế (thuế trực thu và thuế gián thu; thuế suất tỷ lệ và thuế suất lũy tiến).

Đối với thuế Giá trị gia tăng, chương làm rõ:

  • Thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
  • Đặc điểm của thuế GTGT: tính trung lập kinh tế cao, đánh qua nhiều giai đoạn nhưng không trùng lắp, có tính lũy thoái so với thu nhập, phạm vi điều tiết rộng và thu theo nguyên tắc điểm đến.
  • Căn cứ tính thuế: Căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10%). Phương pháp tính thuế bao gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký) và phương pháp trực tiếp.
  • Quy định khấu trừ và hạch toán: Xác định nguyên tắc khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế; điều kiện hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên. Chương trình bày quy trình luân chuyển tài khoản kế toán: bên Nợ TK 1331 ghi nhận thuế đầu vào, bên Có TK 1331 kết chuyển sang bên Nợ TK 33311 để khấu trừ hoặc hoàn thuế; bên Có TK 33311 ghi nhận thuế đầu ra khi bán hàng.

Đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp, chương phân tích:

  • Thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp có phát sinh lợi nhuận trong kỳ.
  • Công thức xác định nghĩa vụ thuế: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = [\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)}] \times \text{Thuế suất}$$ Trong đó: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu tính thuế} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Thu nhập khác}$$
  • Chi phí được trừ phải thỏa mãn 3 điều kiện: liên quan thực tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, và có chứng từ thanh toán ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên. Thuế suất phổ thông hiện hành là 20%.
  • Quy định kê khai, tạm nộp theo quý (trước ngày 30 của tháng đầu quý sau) và quyết toán năm chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch/tài chính với hồ sơ gồm Tờ khai 03/TNDN, Phụ lục 03-1A/TNDN, Phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN.
  • Hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh ghi Nợ TK 821 / Có TK 3334; khi nộp ghi Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112; cuối kỳ kết chuyển chi phí Nợ TK 911 / Có TK 821.

Chương 2: Kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Dịch Vụ - Thương Mại Nam An

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực tế quy trình hạch toán hai sắc thuế tại công ty:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An được thành lập ngày 07/07/2020 tại Thừa Thiên Huế, hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép...). Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Kho và Phòng Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp, hỗ trợ bởi Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VND; phương pháp khấu trừ thuế GTGT; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; sử dụng hình thức Sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Acsoft.
  • Quy mô lao động (Giai đoạn 2020 - 2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Chênh lệch 2021/2020 (Người) Tỷ lệ 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (Người) Tỷ lệ 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 20 25 28 +5 +25,00 +3 +12,00
1. Theo giới tính:
Nữ 7 11 13 +4 +57,14 +2 +18,18
Nam 13 14 18 +1 +7,69 +5 +62,50
2. Theo trình độ:
Đại học 5 4 6 -1 -20,00 +2 +50,00
Cao đẳng 3 4 3 +1 +33,33 -1 -25,00
Lao động phổ thông 12 17 19 +5 +41,67 +2 +11,76

Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù ngành vật liệu xây dựng: lao động nam và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2022 có 18 nam và 19 lao động phổ thông) nhằm phục vụ các công việc nặng như vận chuyển, bốc xếp. Trình độ đại học và cao đẳng tập trung ở khối văn phòng và kế toán.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (Giai đoạn 2020 - 2022):

    • Tài sản: Tổng tài sản tăng liên tục qua các năm, năm 2021 tăng 29,31% so với 2020 và năm 2022 tăng 135,33% so với 2021. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng trưởng mạnh (năm 2022 tăng 654,67% so với 2021, chủ yếu tăng ở khoản mục tiền mặt). Khoản phải thu khách hàng năm 2021 giảm 29,58%, đến năm 2022 giảm 100% về mức 0 đồng do khách hàng trả tiền trước tăng mạnh. Hàng tồn kho năm 2021 tăng 318,68% do tích trữ hoặc tiêu thụ chậm trong đại dịch, sang năm 2022 giảm 94,94% khi hàng hóa được tiêu thụ. Thuế GTGT được khấu trừ năm 2021 tăng 123,38% rồi sang năm 2022 giảm 100%.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả tăng mạnh (năm 2021 tăng 46,07%) do gia tăng nợ phải trả người bán, thuế phải nộp nhà nước và các khoản vay nợ thuê tài chính để mở rộng kinh doanh. Vốn chủ sở hữu giữ nguyên mức vốn góp ban đầu nhưng chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm mạnh (năm 2021 giảm 0,94%, năm 2022 giảm 177,45%), phản ánh đơn vị chịu lỗ lũy kế.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

    • Doanh thu thuần tăng trưởng qua 3 năm (năm 2021 đạt mức tăng 100,21% so với 2020).
    • Giá vốn hàng bán tăng tương ứng với doanh thu (năm 2021 tăng 87,80%, năm 2022 tăng 127,29%).
    • Chi phí tài chính chỉ phát sinh trong năm 2021 (64.548 đồng), sang năm 2022 giảm 100%.
    • Chi phí quản lý kinh doanh gia tăng rất nhanh: năm 2021 tăng 12,56%, năm 2022 tăng tiếp 203,39%.
    • Lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế TNDN đều âm qua các năm. Năm 2021 số lỗ tăng 230,16% so với 2020, sang năm 2022 tình hình có chuyển biến tích cực hơn khi mức lỗ giảm 61,26% so với năm 2021.
  • Thực tế kế toán thuế GTGT tại công ty:

    • Thuế suất: Áp dụng thuế suất 10% đối với sản phẩm kim loại và sản phẩm kim loại đúc sẵn; thuế suất 5% cho nước sạch sinh hoạt; thuế suất 8% cho các mặt hàng vật liệu xây dựng (gạch, cát, xi măng, đá...) và dịch vụ mua vào - bán ra khác theo chính sách hỗ trợ giảm thuế.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT điện tử (Ký hiệu mẫu số: 01GTKT0/001, trong đó ký hiệu "0" thể hiện hóa đơn điện tử không dùng liên giấy); Bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) theo Thông tư 119/2014/TT-BTC; Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; Phiếu nhập kho (01-VT) và Phiếu xuất kho (02-VT) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 1331 và TK 33311. Số liệu được xử lý trên phần mềm Acsoft, tự động kết xuất ra Sổ chi tiết tài khoản 1331, Sổ chi tiết tài khoản 33311 và Sổ Nhật ký chung.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN tại công ty:

    • Thực hiện theo quy định của Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC năm 2019 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Sử dụng chứng từ: Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN, Phụ lục kết quả kinh doanh 03-1A/TNDN, Phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN và Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn (Mẫu 01/TNDN).
    • Tài khoản hạch toán: TK 3334 và TK 821. Trong giai đoạn 2020 - 2022, do kết quả kinh doanh phát sinh lỗ, công ty không phát sinh số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động kinh doanh chính nhưng thực hiện lập các phụ lục chuyển lỗ để theo dõi kết chuyển cho các kỳ tính thuế có lãi tiếp theo.

Chương 3: Nhận xét và đánh giá kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp để cải thiện công tác kế toán thuế tại công ty

  • Đánh giá chung về công tác kế toán: Công ty đã áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, và khai thác hiệu quả phần mềm kế toán Acsoft nhằm giảm thiểu sai sót thủ công.
  • Đánh giá kế toán thuế GTGT và TNDN: Doanh nghiệp cập nhật nhanh chóng các chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8%, thực hiện hạch toán đầy đủ trên hóa đơn điện tử và bảng kê. Tuy nhiên, việc luân chuyển và kiểm soát chứng từ thanh toán ngân hàng phục vụ khấu trừ thuế đầu vào còn phụ thuộc vào thời điểm cung cấp của bên bán; chi phí quản lý kinh doanh còn cao làm gia tăng số lỗ trong giai đoạn mới thành lập.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Tăng cường kiểm soát và phân loại chứng từ hóa đơn điện tử đầu vào ngay khi phát sinh nghiệp vụ.
    • Rà soát chặt chẽ điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng vật liệu xây dựng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhằm bảo đảm quyền khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
    • Thực hiện theo dõi chi tiết các khoản lỗ lũy kế trên phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN theo đúng thời hạn quy định của Luật Thuế TNDN.
    • Nâng cao tính chuẩn xác trong việc nhập liệu và đối chiếu sổ sách trên phần mềm kế toán Acsoft trước khi nộp tờ khai định kỳ lên cổng thông tin của cơ quan thuế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế:

    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An: số lượng lao động tăng từ 20 người (2020) lên 25 người (2021) và đạt 28 người (2022), trong đó lao động phổ thông chiếm 67,86% (19/28 người năm 2022).
    • Phân tích định lượng sự thay đổi của cấu trúc tài chính: Tổng tài sản tăng 29,31% trong năm 2021 và tăng 135,33% trong năm 2022. Tiền mặt và tiền gửi tăng trưởng mạnh (năm 2022 tăng 654,67%), khoản phải thu khách hàng giảm về 0 đồng vào năm 2022 do người mua trả tiền trước tăng.
    • Đánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp chịu lỗ liên tục trong 3 năm đầu mới thành lập (doanh nghiệp thành lập tháng 7/2020), năm 2021 số lỗ tăng 230,16% so với 2020, tuy nhiên bước sang năm 2022 mức lỗ đã giảm 61,26% cho thấy dấu hiệu hồi phục; chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 tăng 203,39% tác động trực tiếp đến kết quả lợi nhuận.
    • Minh họa quy trình hạch toán hai sắc thuế: Áp dụng linh hoạt các mức thuế suất 5%, 8% và 10%; sử dụng đúng hệ thống tài khoản TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm Acsoft.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Hoàn thiện khâu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT điện tử đầu vào.
    • Quản lý đồng bộ chứng từ ngân hàng đi kèm hóa đơn trên 20 triệu đồng.
    • Khai thác đầy đủ các chỉ tiêu trên phần mềm kế toán để hỗ trợ việc lập tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT và hồ sơ quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN.
    • Kiểm soát các khoản mục chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp nhằm cải thiện kết quả kinh doanh và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN.
  • Đóng góp tự nêu: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kết hợp phân tích số liệu thực tế tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể tại địa bàn TP. Huế; phản ánh rõ nét việc thực thi chính sách giảm thuế GTGT (về 8%) và quản lý hóa đơn điện tử không liên (liên 0) trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An) với quy mô vừa và nhỏ và thời gian hoạt động còn mới (thành lập từ tháng 7/2020). Dữ liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 chịu sự biến động bất thường của dịch bệnh Covid-19 và doanh nghiệp đang trong tình trạng phát sinh lỗ, do đó chưa có số liệu thực tế về số thuế TNDN thực nộp từ lợi nhuận dương. Thời gian thực tập của tác giả bị giới hạn trong 3 tháng nên chưa thể quan sát trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn kinh doanh có lãi ổn định để phân tích sâu hơn công tác tạm nộp, quyết toán và nộp thuế TNDN thực tế; khảo sát và so sánh quy trình kế toán thuế giữa các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán thuế.
    • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối thương mại vật liệu xây dựng.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình xử lý chứng từ hóa đơn GTGT điện tử (Mẫu số 01GTKT0/001) gắn với các mức thuế suất điều chỉnh (8% và 10%).
    • Phương pháp phân loại và hạch toán tài khoản thuế (TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821) áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    • Bộ số liệu mẫu về phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thực tế giai đoạn 2020 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT nào cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ?
Công ty áp dụng mức thuế suất 10% đối với mặt hàng kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; mức 5% đối với nước sạch sinh hoạt; và mức 8% đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng khác (gạch, cát, xi măng, đá...) cũng như dịch vụ phục vụ kinh doanh theo chính sách giảm thuế GTGT.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong công tác hạch toán thuế?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức Sổ Nhật ký chung và ghi chép sổ sách kế toán trên phần mềm Acsoft.

3. Vì sao chỉ tiêu Khoản phải thu khách hàng của công ty vào năm 2022 lại giảm về mức 0 đồng?
Khoản phải thu khách hàng năm 2022 giảm về 0 đồng (giảm 100% so với 2021) do doanh nghiệp đã thu hồi được các khoản nợ cũ, đồng thời áp dụng phương thức bán hàng nhận tiền trả trước, thể hiện qua việc chỉ tiêu Người mua trả tiền trước (bên Có TK 131) tăng mạnh trong năm 2022.

4. Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2020 - 2022 và nguyên nhân chính là gì?
Công ty ghi nhận kết quả kinh doanh lỗ trong cả ba năm do mới đi vào hoạt động (từ tháng 7/2020) và chịu tác động của dịch Covid-19. Năm 2021, số lỗ sau thuế tăng 230,16% so với năm 2020. Sang năm 2022, mức lỗ đã giảm 61,26% so với năm 2021. Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh gia tăng mạnh (năm 2022 chi phí quản lý tăng 203,39%), làm sụt giảm lợi nhuận.

5. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm mà doanh nghiệp phải lập gồm những biểu mẫu nào theo quy định được trích dẫn trong khóa luận?
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu số 03/TNDN, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 03-1A/TNDN và Phụ lục chuyển lỗ từ hoạt động kinh doanh theo Mẫu số 03-2A/TNDN ban hành kèm theo các văn bản quản lý thuế hiện hành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thiên Ý đã phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An trong giai đoạn 2020 - 2022. Đề tài đã hệ thống hóa các quy định pháp luật căn bản theo Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC, Văn bản hợp nhất số 66/VBHN-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC, đồng thời gắn liền với quy trình xử lý hóa đơn điện tử và hạch toán trên phần mềm Acsoft. Dù đơn vị gặp nhiều khó khăn về tài chính sau đại dịch và chưa phát sinh thuế TNDN phải nộp do kết quả kinh doanh lỗ, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí thuế tại doanh nghiệp.