Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự thay đổi này dẫn đến sự đa dạng hóa về loại hình sở hữu, mô hình tổ chức và hình thức hoạt động của các chủ thể kinh tế. Đồng thời, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh thông qua việc Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại khu vực và toàn cầu như Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế ngày càng cao, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý vi mô của doanh nghiệp, vừa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật thuế, vừa phải bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đơn vị kinh doanh. Ngược lại, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ tài chính vĩ mô trực tiếp được Nhà nước sử dụng nhằm điều tiết thu nhập và định hướng thị trường. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Giữa quyền lợi của doanh nghiệp (giảm thiểu chi phí thuế phải nộp) và nghĩa vụ với Nhà nước (thu đúng, thu đủ vào Ngân sách Nhà nước) luôn tồn tại sự xung đột khách quan.

Ngày 15/02/2005, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC công bố 06 chuẩn mực kế toán đợt IV, trong đó có Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) mang tên "Thuế thu nhập doanh nghiệp". Đây là lần đầu tiên hệ thống kế toán Việt Nam ban hành hướng dẫn toàn diện về nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp cận thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, việc vận dụng đồng bộ hệ thống 26 chuẩn mực kế toán, sự xuất hiện của các tài khoản mới và các thuật ngữ mang tính kỹ thuật cao (như chênh lệch tạm thời, thuế hoãn lại) đã tạo ra rào cản chuyên môn lớn đối với đội ngũ kế toán tại các doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được xác lập gồm ba mục tiêu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 cùng các quy định pháp lý liên quan.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, việc áp dụng VAS 17 và việc chấp hành nghĩa vụ thuế tại các doanh nghiệp Việt Nam.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại, vướng mắc và đề xuất hệ thống giải pháp, điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và việc áp dụng Chuẩn mực Kế toán số 17 tại các doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, trong đó tập trung phân tích sâu hai đơn vị đại diện gồm Công ty Xăng dầu Hòa Bình (doanh nghiệp lớn áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 (doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hạch toán thực tế niên độ kế toán giai đoạn 2008 - 2009; thời điểm nghiên cứu và hoàn thành khóa luận là tháng 05/2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và các chuẩn mực kế toán - thuế bao gồm:

  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008.
  • Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
  • Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
  • Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (VAS 17).
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 12 "Thuế thu nhập" (IAS 12).
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/07/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng giai đoạn trước VAS 17).

Tác giả sử dụng các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:

  • Khái niệm thu nhập và thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính bằng doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ chi phí hợp lý cộng thu nhập chịu thuế khác. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất quy định.
  • Cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả: Cơ sở tính thuế của một tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế khi thu hồi giá trị ghi sổ; cơ sở tính thuế của nợ phải trả là giá trị ghi sổ trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế của khoản nợ đó trong tương lai.
  • Các nhân tố chênh lệch: Phân định chênh lệch vĩnh viễn (chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu/chi phí không được tính khi xác định nghĩa vụ thuế) và chênh lệch tạm thời (chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế do khác biệt về thời điểm ghi nhận). Chênh lệch tạm thời gồm hai loại: chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy phạm pháp luật, văn bản dưới luật và các chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam và quốc tế.
  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu thực tiễn: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái, tờ khai tự quyết toán thuế và báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) kết hợp so sánh: Đối chiếu quy trình hạch toán giữa hai chế độ kế toán (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); so sánh quy định giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 12).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán liên quan:

  • Bản chất và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp có 4 đặc trưng riêng biệt: (1) đối tượng nộp thuế đồng nhất với đối tượng chịu thuế; (2) là khoản chuyển giao mang tính bắt buộc phi hình sự từ người nộp thuế cho Nhà nước; (3) việc chuyển giao không mang tính hoàn trả trực tiếp (không mang tính đối giá); (4) việc chuyển giao được xác định trước bằng pháp luật.
  • Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp: Gồm 6 vai trò cơ bản: đảm bảo nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước; công cụ quản lý vĩ mô và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh; đảm bảo công bằng xã hội theo chiều dọc; thúc đẩy nâng cao trình độ hạch toán kế toán; là công cụ đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Các quy định hiện hành: Mức thuế suất phổ thông là 25%. Thuế suất ưu đãi gồm 20% trong 10 năm và 10% trong 15 năm tùy theo ngành nghề và địa bàn khuyến khích đầu tư; thuế lũy tiến từng phần không quá 30% đối với chuyển quyền sử dụng đất. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, hoặc 45 ngày khi doanh nghiệp giải thể, sáp nhập, chia tách, phá sản. Doanh nghiệp nộp thiếu thuế phải nộp bổ sung trong thời hạn 10 ngày sau khi nộp báo cáo quyết toán.
  • Nội dung hạch toán theo VAS 17: Hướng dẫn xác định cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả; ghi nhận thuế thu nhập hiện hành; ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế; ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành), Tài khoản 8212 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại), Tài khoản 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại), Tài khoản 347 (Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả). Quy trình kết chuyển chi phí thuế cuối kỳ sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Quy định trình bày trên báo cáo tài chính: Trình bày trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - mã số 262, Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - mã số 335); trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (tách mã số 51 thành Chi phí thuế TNDN hiện hành và mã số 52 thành Chi phí thuế TNDN hoãn lại); giải trình chi tiết tại mục 31 và 32 phần VI của Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • So sánh với IAS 12: VAS 17 được xây dựng dựa trên IAS 12 nhưng có những điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và cơ chế tài chính của Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua các giai đoạn phát triển và khảo sát điển hình:

  • Giai đoạn lịch sử hạch toán:
    • Giai đoạn trước khi có VAS 17: Thực hiện theo Thông tư 100/1998/TT-BTC. Doanh nghiệp chỉ phản ánh số thuế phải nộp qua Tài khoản 3334 và kết chuyển đối ứng trực tiếp sang Tài khoản 4212 (Lợi nhuận chưa phân phối năm nay), không hạch toán qua tài khoản chi phí thuế riêng biệt và không ghi nhận thuế hoãn lại.
    • Giai đoạn sau khi có VAS 17: Thực hiện theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Bổ sung hệ thống tài khoản loại 8 (Tài khoản 821) và các tài khoản thuế hoãn lại (Tài khoản 243, Tài khoản 347).
  • Khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình: Tác giả khảo sát các doanh nghiệp như Công ty Cổ phần Xây dựng Phú Thành, Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02, Công ty Cổ phần Gạch ngói Quỳnh Lâm, Công ty Cổ phần Thương mại Anh Kỳ, Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 10, Công ty Xăng dầu Hòa Bình, và hộ kinh doanh nộp thuế khoán (Cửa hàng Huệ Dũng).
  • Nghiên cứu điển hình 1 - Công ty Xăng dầu Hòa Bình (doanh nghiệp lớn áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC):
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo giá hạch toán do Tổng Công ty ban hành. Do giá xăng dầu thay đổi thường xuyên (2 đến 3 kỳ giá trong một tháng), doanh nghiệp sử dụng các tài khoản 1561, 1562, 1565, 1568 và Tài khoản 3361 để theo dõi và phân bổ chênh lệch giữa giá mua và giá hạch toán vào Tài khoản 632 theo hướng dẫn tại Công văn số 70/XD-TCKT.
    • Hạch toán doanh thu bán hàng xuất buôn, bán lẻ và bán nội bộ ngành (như nghiệp vụ xuất bán 15.824 lít dầu Diesel cho Công ty Xăng dầu Sơn La ngày 15/10/2009).
    • Ghi nhận doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 515), thu nhập khác từ thanh lý tài sản như xe ô tô Pajero (Tài khoản 711) và kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 911 cuối kỳ.
    • Thực hiện đầy đủ cả nội dung thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
  • Nghiên cứu điển hình 2 - Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 (doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC):
    • Doanh thu xây lắp được xác định dựa trên biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành từng giai đoạn, bảng tổng hợp kinh phí quyết toán và phiếu giá được hai bên phê duyệt trước khi xuất hóa đơn giá trị gia tăng.
    • Doanh nghiệp chỉ áp dụng nội dung kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, không thực hiện kế toán thuế thu nhập hoãn lại (không sử dụng Tài khoản 243 và Tài khoản 347) theo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các thành tựu đạt được trong việc minh bạch hóa công tác kế toán; đồng thời chỉ rõ các tồn tại như sự không nhất quán giữa pháp luật thuế và chuẩn mực kế toán, sự phức tạp trong theo dõi các khoản chênh lệch tạm thời và hạn chế về trình độ của kế toán viên.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện:

  • Sự cần thiết và yêu cầu: Việc hoàn thiện xuất phát từ nhu cầu hội nhập kinh tế, yêu cầu minh bạch thông tin tài chính và sự đổi mới của các chính sách thuế, kế toán.
  • Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý: Kiến nghị cơ quan Nhà nước sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn nhằm xử lý triệt để sự khác biệt giữa luật thuế và chuẩn mực kế toán; hướng dẫn cụ thể tiêu chí xác định cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả trong các trường hợp phức tạp.
  • Hoàn thiện phương pháp kế toán và trình bày thông tin: Chuẩn hóa phương pháp theo dõi các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ; hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát các chỉ tiêu thuế trên Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính).
  • Điều kiện thực hiện:
    • Về phía Nhà nước: Tăng cường tập huấn chế độ kế toán cho doanh nghiệp; hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra thuế; đồng bộ hóa các văn bản quy phạm pháp luật giữa ngành thuế và ngành tài chính.
    • Về phía doanh nghiệp: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán; trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ tính toán thuế hoãn lại; tổ chức hệ thống chứng từ kế toán khoa học, chặt chẽ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Làm rõ sự chuyển biến trong phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam qua hai giai đoạn lịch sử (trước và sau khi ban hành VAS 17).
  • Tổng hợp sự khác biệt trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua khảo sát thực tế:
Tiêu chí so sánh Công ty Xăng dầu Hòa Bình Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02
Quy mô doanh nghiệp Doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Phạm vi áp dụng VAS 17 Đầy đủ (thuế hiện hành và thuế hoãn lại) Không đầy đủ (chỉ áp dụng thuế hiện hành)
Tài khoản thuế hoãn lại sử dụng Có sử dụng (TK 243, TK 347, TK 8212) Không sử dụng (không mở TK 243, TK 347)
Đặc thù xác định giá vốn / chi phí Xuất kho theo giá hạch toán, xử lý chênh lệch giá qua TK 1561-1568 và TK 3361 Tập hợp chi phí xây lắp theo công trình, hạng mục công trình
Căn cứ ghi nhận doanh thu Hóa đơn bán buôn, bán lẻ, bán nội bộ Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và phiếu giá
  • Tác giả tự nêu đóng góp: Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế về việc áp dụng chế độ kế toán mới tại địa phương (tỉnh Hòa Bình), phản ánh trung thực những vướng mắc phát sinh từ việc hạch toán các tài khoản mới và khái niệm thuế hoãn lại; đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tiễn quản lý tài chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả trình bày:

  • Phạm vi khảo sát thực tế chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; các phân tích chuyên sâu mới dừng lại ở hai mô hình doanh nghiệp điển hình (thương mại xăng dầu và xây lắp).
  • Chưa tiến hành khảo sát mở rộng đối với các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc các tập đoàn kinh tế đa ngành, nơi các giao dịch liên kết và chênh lệch tạm thời phát sinh với tần suất cao và mức độ phức tạp hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sang các ngành nghề khác như tài chính, ngân hàng, bất động sản và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của các hiệp định tránh đánh thuế hai lần và chính sách giá chuyển nhượng (chuyển giá) đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tư liệu học tập về cơ chế vận hành của Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) và phương pháp phân biệt chênh lệch tạm thời với chênh lệch vĩnh viễn.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chênh lệch giá hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại, quy trình ghi nhận doanh thu theo tiến độ nghiệm thu trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành và hoãn lại tại Chương 1; các ví dụ định khoản nghiệp vụ thực tế gắn với chứng từ gốc tại Công ty Xăng dầu Hòa Bình và Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở tính thuế của một tài sản theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 được xác định như thế nào? Theo VAS 17, cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi. Nếu những lợi ích kinh tế này không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế của tài sản bằng giá trị ghi sổ của nó.

2. Điểm khác biệt cơ bản trong việc sử dụng tài khoản kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước và sau khi có VAS 17 là gì? Trước khi có VAS 17 (theo Thông tư 100/1998/TT-BTC), kế toán phản ánh số thuế thu nhập phải nộp trực tiếp từ Tài khoản 3334 sang Tài khoản 4212, không có tài khoản chi phí thuế riêng biệt và không ghi nhận thuế hoãn lại. Sau khi có VAS 17 (theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), hệ thống kế toán bổ sung Tài khoản 821 (gồm 8211 và 8212) để phản ánh chi phí thuế trong kỳ, đồng thời mở thêm Tài khoản 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) và Tài khoản 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả).

3. Vì sao Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 không hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại? Công ty Cổ phần Sông Đà 7.02 là doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Chế độ kế toán này quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ thực hiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, không áp dụng nội dung kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, do đó không sử dụng các tài khoản 243, 347 và 8212.

4. Công ty Xăng dầu Hòa Bình xử lý chênh lệch giữa giá mua và giá hạch toán hàng xuất kho như thế nào? Công ty tính giá trị hàng xuất kho theo giá hạch toán do Tổng Công ty ban hành. Cuối tháng, kế toán so sánh trị giá hàng nhập theo giá mua thực tế và trị giá theo giá hạch toán để xác định khoản chênh lệch, phản ánh qua các tài khoản chi tiết 1561, 1562, 1565, 1568 đối ứng với Tài khoản 3361. Sau đó, khoản chênh lệch này được phân bổ vào giá vốn hàng bán (Tài khoản 632) theo hướng dẫn tại Công văn số 70/XD-TCKT.

5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm được quy định như thế nào trong Nghị định 124/2008/NĐ-CP? Cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trường hợp số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vương Hoàng Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) trong mối tương quan với Chuẩn mực Quốc tế IAS 12. Công trình phản ánh trung thực thực trạng hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua việc so sánh thực tế tại hai mô hình doanh nghiệp lớn và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán mới. Trên cơ sở nhận diện các bất cập giữa pháp luật thuế và thực tiễn ghi nhận sổ sách, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phương pháp kế toán và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán.