Cơ Sở Lý Luận Chung Về Kế Toán Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Chuyên khảo Cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại việt nam phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.1.2. Các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1.1.2.1. Phạm vi áp dụng thuế TNDN
1.1.2.2. Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử

2.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi có chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

2.3. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi có chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

2.4. Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

2.4.1. Tổ chức hạch toán ban đầu

2.4.2. Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4.3. Kế toán tổng hợp doanh thu và thu nhập khác

2.4.4. Kế toán chi phí hợp lý, hợp lệ được trừ để tính thu nhập chịu thuế

2.4.5. Kế toán thu nhập chịu thuế (lợi nhuận trước thuế)

2.4.6. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4.7. Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

2.5. Đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

2.5.1. Những thành quả đạt được trong lĩnh vực tài chính và kế toán đối với thuế thu nhập doanh nghiệp

2.5.2. Tồn tại và nguyên nhân

2.5.2.1. Đối với việc xây dựng khuôn khổ pháp lý tài chính, kế toán
2.5.2.2. Đối với việc thực hiện khuôn khổ pháp lý tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

3.1. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

3.1.1. Sự cần thiết hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

3.2.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đối với kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

3.2.2. Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

3.3.1. Về phía Nhà nước

3.3.2. Về phía doanh nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cơ Sở Lý Luận Kế Toán Thuế TNDN Tại Việt Nam

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một lĩnh vực quan trọng trong hệ thống kế toán tại Việt Nam. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật mà còn đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính. Cơ sở lý luận về kế toán thuế TNDN bao gồm các khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN trong nền kinh tế. Việc hiểu rõ về kế toán thuế TNDN sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình hạch toán và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

1.1. Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Thuế TNDN

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý. Đặc điểm của thuế TNDN bao gồm tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp và được quy định bởi pháp luật. Điều này tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp.

1.2. Vai Trò Của Thuế TNDN Trong Nền Kinh Tế

Thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết các hoạt động kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nó cũng giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kê khai và nộp thuế.

II. Các Quy Định Về Thuế TNDN Hiện Hành Tại Việt Nam

Các quy định về thuế TNDN tại Việt Nam được quy định rõ ràng trong Luật thuế TNDN và các thông tư hướng dẫn. Những quy định này bao gồm phạm vi áp dụng, căn cứ tính thuế và các thủ tục liên quan đến kê khai, nộp thuế. Việc nắm rõ các quy định này là rất cần thiết để doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác.

2.1. Phạm Vi Áp Dụng Thuế TNDN

Theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC, đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Điều này bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2.2. Căn Cứ Tính Thuế TNDN

Căn cứ để tính thuế TNDN bao gồm thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất. Doanh nghiệp cần xác định chính xác thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác để tính toán số thuế phải nộp.

III. Phương Pháp Kế Toán Thuế TNDN Hiệu Quả

Để thực hiện kế toán thuế TNDN hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam. Việc ghi nhận và trình bày thông tin liên quan đến thuế TNDN trên báo cáo tài chính là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

3.1. Nguyên Tắc Kế Toán Thuế TNDN

Nguyên tắc kế toán thuế TNDN bao gồm việc ghi nhận thuế phải nộp, thuế hoãn lại và các khoản chi phí liên quan. Doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc này để đảm bảo tính chính xác trong hạch toán.

3.2. Phương Pháp Ghi Nhận Thuế TNDN

Phương pháp ghi nhận thuế TNDN bao gồm việc xác định thu nhập chịu thuế và các khoản chi phí hợp lý. Doanh nghiệp cần thực hiện các bước này một cách cẩn thận để tránh sai sót trong kê khai thuế.

IV. Thực Trạng Kế Toán Thuế TNDN Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều thách thức trong việc tuân thủ các quy định pháp luật. Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc cải thiện thực trạng này là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Những Khó Khăn Trong Kế Toán Thuế TNDN

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các quy định về thuế TNDN. Điều này dẫn đến việc kê khai không chính xác và có thể gây ra rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Kế Toán Thuế TNDN

Đánh giá hiệu quả kế toán thuế TNDN cần dựa trên các chỉ số tài chính và mức độ tuân thủ quy định pháp luật. Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra và cải thiện quy trình kế toán để nâng cao hiệu quả.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Thuế TNDN Tại Doanh Nghiệp

Để hoàn thiện kế toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần áp dụng các giải pháp như cải thiện quy trình hạch toán, nâng cao năng lực đội ngũ kế toán và cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật. Những giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quy trình kế toán.

5.1. Cải Thiện Quy Trình Hạch Toán

Cải thiện quy trình hạch toán thuế TNDN bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán hiện đại. Điều này giúp tăng cường tính chính xác và hiệu quả trong việc ghi nhận và báo cáo thuế.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Kế Toán

Nâng cao năng lực đội ngũ kế toán thông qua đào tạo và cập nhật kiến thức về thuế TNDN là rất cần thiết. Đội ngũ kế toán có năng lực sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.

VI. Kết Luận Về Kế Toán Thuế TNDN Tại Việt Nam

Kế toán thuế TNDN là một lĩnh vực quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các quy định và áp dụng các phương pháp kế toán hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình hạch toán và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Tương lai của kế toán thuế TNDN sẽ tiếp tục phát triển cùng với sự thay đổi của nền kinh tế và các quy định pháp luật.

6.1. Tương Lai Của Kế Toán Thuế TNDN

Tương lai của kế toán thuế TNDN sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và các chính sách thuế của nhà nước. Doanh nghiệp cần chủ động thích ứng với những thay đổi này để đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Cải Thiện

Đề xuất các chính sách cải thiện quy định về thuế TNDN sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tuân thủ và thực hiện nghĩa vụ thuế. Chính sách hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.

24/07/2025
Chương 1 cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm ba chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.

Lý luận chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Để hiểu rõ thuế thu nhập trước hết cần tìm hiểu về thu nhập: Thu nhập là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó nhận được trong nền kinh tế xã hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất định, không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao động, tài sản hay đầu tư… [10] Như vậy, thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các cá nhân hoặc các pháp nhân nhưng không phải toàn bộ thu nhập của các thể nhân và pháp nhân đều là đối tượng đánh thuế thu nhập, mà thuế thu nhập điều chỉnh hay thu trên phần thu nhập chịu thuế tức là khoản thu nhập sau khi đã được miễn trừ chi phí hợp lý, hợp lệ. Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu Ngân sách cho Nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của các cơ sở SXKD, dịch vụ. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn phát triển. Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc trưng riêng để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác như sau:` Thứ nhất, thuế TNDN có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với đối tượng chịu thuế.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn. Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách Nhà nước.

Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - Việc động viên mang tính bắt buộc của Nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT. Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN được biểu hiện trên các khía cạnh.

Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ NNT thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp. NNT cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao. Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không được hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ tư, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định trước bằng pháp luật.

Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định và đã được xác định trước trong Luật thuế TNDN. Những tiêu thức thường được xác định trong Luật thuế TNDN là đối tượng chịu thuế, đối tuợng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác. Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chịu những ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất định. Yếu tố kinh tế tác động đến thuế TNDN thường là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến động của Ngân sách Nhà nước… Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế TNDN thường là thể chế chính trị của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hoá… Các khoản chuyển giao thuế thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản.

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường: Luật thuế TNDN được ban hành và sửa đổi đã khá nhiều lần và càng ngày càng làm tốt vai trò là công cụ quản lý thị trưỡng vĩ mô một cách hiệu quả, thống nhất áp dụng đối với mọi thành phần kinh tế và mọi loại hình doanh nghiệp, cả đối tượng đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước, tạo nên một môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh hơn trong điều kiện nền kinh tế mới, tạo cho nền kinh tế đất nước nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Vai trò của thuế TNDN được thể hiện cụ thể: Thứ nhất, đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN Thuế là nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, cho nên cũng giống như các loại thuế khác, vai trò đầu tiên của thuế TNDN là bảo đảm một nguồn thu ổn định và không nhỏ cho NSNN thông qua việc ngày càng mở rộng đối tượng chịu thuế, có khả năng bao quát được hầu hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp và tinh vi hơn trước. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh. Thông qua hệ thống ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế, thuế TNDN góp phần định hướng cho các Nhà Đầu tư đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước cần khuyến khích đầu tư, từ đó thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.

Thứ ba, thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trưng của thuế là đảm bảo công bằng xã hội. Là sắc thuế trực thu, thuế TNDN có khả năng đảm bảo công bằng theo chiều dọc: đối tượng nộp thuế có thu nhập chịu thuế cao thì nộp thuế nhiều, đối tượng nộp thuế có thu nhập thấp thì nộp thuế ít. Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn thì được giảm thuế, được chuyển lỗ sang những năm sau.thuế TNDN có nhiều mức thuế suất ưu đãi khác nhau. Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh, thu nhập của một cá nhân hay tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, công nghệ.

Sự phân hóa giàu nghèo là điều không thể tránh khỏi. Trong hoàn cảnh đó, thuế thu nhập sẽ là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các thành viên trong xã hội. Thứ tư, thuế TNDN là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình độ hạch toán kế toán đối với các đối tượng nộp thuế. Theo Luật thuế TNDN, các đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai và tính số thuế phải nộp, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về các số liệu kê khai, tính toán đó.

Sự trung thực, chính xác của số liệu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng công tác hạch toán kế toán ở đơn vị. Để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế TNDN, cơ quan thuế phải chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra NNT qua đó có thể phát hiện những sai sót hoặc biểu hiện tiêu cực trong quá trình hạch toán kế toán của NNT và tùy vào từng trường hợp sai phạm mà cán bộ thuế sẽ áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời. Nhờ đó ý thức của NNT sẽ dần được nâng cao và công tác hạch toán kế toán cũng từng bước hoàn thiện hơn. Thứ năm, thuế TNDN là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của NNT.

Nhìn vào số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp, so sánh đối với số thuế TNDN của các doanh nghiệp cùng ngành ở địa phương và trong cả nước có thể đánh giá 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khái quát về hiệu quả SXKD của đơn vị. Vì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi thì mới phát sinh số thuế phải nộp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn thì số thuế TNDN phải nộp càng cao. Và nếu số thuế TNDN phải nộp tăng lên qua các năm thì chứng tỏ doanh nghiệp có mức tăng trưởng khá và ngược lại là hoạt động SXKD của doanh nghiệp đang giảm sút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ