Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, thuế đóng vai trò là nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định và chủ yếu, bảo đảm nguồn lực cho các chức năng quản lý, điều tiết kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các chính sách thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm thích ứng với thực tiễn sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, khả năng cập nhật và áp dụng đồng bộ các quy định pháp luật thuế của nhiều doanh nghiệp vẫn còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ sai sót trong việc chấp hành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

Trong số các sắc thuế hiện hành, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cốt lõi, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Trong đó, thuế GTGT gắn liền với hầu hết các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh hằng ngày; còn thuế TNDN trực tiếp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh cuối cùng của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán đối với hai sắc thuế này một cách chuẩn mực, chặt chẽ là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp vừa tuân thủ đúng pháp luật, vừa tối ưu hóa quản trị tài chính.

Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET là doanh nghiệp chuyên kinh doanh, phân phối các sản phẩm vắc xin và thuốc thú y phục vụ các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn và nhỏ trong nước cũng như xuất nhập khẩu. Đặc thù kinh doanh thương phẩm thú y làm phát sinh khối lượng lớn hóa đơn mua vào, bán ra với tần suất cao, đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt trong khâu kiểm soát chứng từ, hạch toán, kê khai và quyết toán thuế. Nhằm phân tích thực tế và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này, đề tài đã xác định các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Tổng hợp kiến thức về luật Thuế và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN.
    2. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET.
    3. Đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu Quý II/2022 và Quý IV/2022 để phân tích, đánh giá kế toán thuế GTGT; số liệu năm tài chính 2022 để phân tích kế toán thuế TNDN; số liệu chuỗi 3 năm từ 2020 đến 2022 để nghiên cứu thực trạng tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu nguồn lao động tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuế hiện hành của Việt Nam, đồng thời kết hợp phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

  • Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Thông tư số 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế.
  • Văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN năm 2008; Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH Luật Thuế TNDN; Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (khoản 1 Điều 55).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định về hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán và biểu mẫu sổ sách.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật thực hiện cụ thể Mục đích và nguồn dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu Nghiên cứu tài liệu bàn giấy (Desk research) Thu thập hệ thống văn bản luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Tài chính về thuế và kế toán.
Thu thập chứng từ thực tế tại doanh nghiệp Thu thập hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết, sổ cái, bảng kê hóa đơn và tờ khai thuế tại đơn vị thực tập.
Phỏng vấn, trao đổi chuyên môn Trao đổi trực tiếp với cán bộ hướng dẫn tại phòng kế toán về quy trình lập hóa đơn, mở sổ, lập tờ khai thuế, nộp thuế và hình thức kế toán áp dụng.
Quan sát trực tiếp Quan sát chu trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kế toán và các bộ phận liên quan trong công ty.
Phương pháp xử lý số liệu Tổng hợp và xử lý dữ liệu kế toán Phân loại, tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính, chứng từ sổ sách giai đoạn 2020–2022 để đưa vào các bảng biểu phân tích.
Phương pháp phân tích và so sánh So sánh biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, lao động giai đoạn 2020–2022; đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Phương pháp kế toán và mô tả Mô tả quy trình ghi chép tài khoản, trình tự nhập liệu trên phần mềm kế toán và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các quy định pháp luật và nguyên lý kế toán áp dụng cho hai sắc thuế GTGT và TNDN trong doanh nghiệp:

  • Lý luận về thuế GTGT: Phân tích định nghĩa theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (thuế tính trên giá trị tăng thêm phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng) và các đặc điểm: thuế gián thu, thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, tính trung lập cao. Xác định đối tượng nộp thuế theo Điều 4 và đối tượng chịu thuế theo Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Trình bày chi tiết 7 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (sản phẩm nông nghiệp/đầu vào nông nghiệp, dịch vụ nhân đạo - y tế - giáo dục, dịch vụ do Nhà nước chi trả, hàng hóa của hộ kinh doanh doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, hàng không tiêu dùng tại Việt Nam, dịch vụ tài chính - tín dụng quốc tế, và nhóm khác).
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT: Giá tính thuế cho 21 trường hợp cụ thể theo Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; thuế suất (0%, 5%, 10%); hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (thuế đầu ra trừ thuế đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu). Phân tích điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) và các trường hợp hoàn thuế GTGT.
  • Lý luận về thuế TNDN: Định nghĩa thuế trực thu thu trên thu nhập chịu thuế, đối tượng nộp thuế theo Điều 2 Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-VPQH. Trình bày công thức tính thuế: Thuế TNDN = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất (thuế suất phổ thông 20% áp dụng từ 01/01/2016). Phân tích công thức xác định thu nhập tính thuế, thu nhập được miễn thuế, doanh thu, các điều kiện xác định chi phí được trừ và các khoản thu nhập khác theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Trình bày quy định về tạm nộp thuế theo quý (tổng 4 quý không thấp hơn 80% số thuế quyết toán năm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP) và thời hạn nộp thuế (chậm nhất ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch/năm tài chính theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14).
  • Phương pháp kế toán hai sắc thuế theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán thuế GTGT: Sử dụng TK 133 (1331, 1332) để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ và TK 3331 (33311, 33312) để phản ánh thuế GTGT phải nộp. Trình bày kết cấu tài khoản và sơ đồ quy trình hạch toán nghiệp vụ mua vào, bán ra, khấu trừ, giảm trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
    • Kế toán thuế TNDN: Sử dụng TK 3334 (Thuế TNDN) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm 8211 - hiện hành và 8212 - hoãn lại). Trình bày trình tự hạch toán chi phí thuế tạm nộp hằng quý, điều chỉnh chênh lệch khi quyết toán năm và kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Chương 2. Công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty Cổ phần thuốc thú y MEDIVET

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức bộ máy, năng lực tài chính và quy trình hạch toán thuế tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng phân phối thuốc thú y, vắc xin; sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy kế toán của công ty. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Thực trạng nguồn lực giai đoạn 2020–2022:
    • Tình hình lao động (Bảng 2.1): Tổng hợp cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ học vấn và tính chất công việc qua các năm 2020, 2021, 2022.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2): Phân tích biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu qua 3 năm.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3): Đánh giá biến động doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và lợi nhuận trước/sau thuế giai đoạn 2020–2022.
  • Thực hành kế toán thuế GTGT tại MEDIVET:
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Minh họa qua các chứng từ thực tế gồm Hóa đơn GTGT số 57387642 và Hóa đơn GTGT số 00001178; phản ánh quy trình nhân viên kế toán kiểm tra tính hợp pháp, nhập liệu vào phần mềm kế toán; đối chiếu dữ liệu ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 1331 và Sổ cái TK 1331 Quý IV/2022; lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào Quý IV/2022 (Phụ lục 2).
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Minh họa qua việc lập và luân chuyển Hóa đơn GTGT bán ra số 00000281 và Hóa đơn GTGT số 00000037; quy trình nhập liệu doanh thu, thuế GTGT đầu ra; trích lục Sổ chi tiết TK 3331, Sổ cái TK 3331 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra Quý IV/2022.
    • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Khóa luận mô tả quy trình đăng nhập phần mềm HTKK, chọn tờ khai Mẫu 01/GTGT, nhập số liệu mua vào - bán ra của Quý II/2022 và Quý IV/2022; kết xuất dữ liệu và đăng nhập vào Cổng thông tin Thuế điện tử để nộp tờ khai và lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Thực hành kế toán thuế TNDN tại MEDIVET:
    • Chứng từ và tài khoản: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ kế toán chi phí, bảng kê xác định kết quả kinh doanh; tài khoản theo dõi gồm TK 8211 và TK 3334.
    • Hạch toán thuế TNDN năm 2022: Trích sổ chi tiết TK 8211 và sổ chi tiết TK 3334 năm 2022; phản ánh các bút toán ghi nhận chi phí thuế TNDN tạm nộp từng quý và số thuế phải nộp bổ sung/hoàn ứng khi thực hiện quyết toán năm.
    • Quyết toán thuế TNDN: Mô tả thao tác lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (Mẫu số 03/TNDN) trên phần mềm HTKK và nộp hồ sơ quyết toán qua Cổng thông tin Thuế điện tử.

Chương 3. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần thuốc thú y MEDIVET

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các tồn tại và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá công tác kế toán tại doanh nghiệp:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với quy mô; áp dụng đúng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán và phần mềm HTKK giúp việc xử lý dữ liệu và nộp thuế điện tử diễn ra tương đối thuận lợi, đúng thời hạn luật định.
    • Nhược điểm: Còn tồn tại sai sót trong việc phân loại, rà soát chứng từ mua vào ở một số thời điểm; việc đối chiếu công nợ và kiểm soát điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đôi khi chưa kịp thời; công tác ước tính chi phí thuế TNDN tạm nộp giữa các quý chưa bám sát mức biến động thực tế của kết quả kinh doanh cuối năm.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp về tổ chức công tác kế toán chung: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán; cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế sửa đổi; tối ưu hóa luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán.
    • Giải pháp về kế toán thuế GTGT: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, tra cứu tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào trên hệ thống Tổng cục Thuế; lập bảng kê theo dõi chặt chẽ hạn thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng nhằm đảm bảo đủ điều kiện khấu trừ; tăng cường rà soát dữ liệu giữa Sổ chi tiết TK 1331, TK 3331 với tờ khai HTKK trước khi nộp.
    • Giải pháp về kế toán thuế TNDN: Nâng cao tính chính xác trong việc tính toán số thuế tạm nộp các quý để đảm bảo tỷ lệ nộp tối thiểu 80% theo quy định, tránh phát sinh tiền chậm nộp; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí không có đầy đủ chứng từ hợp pháp để phân loại và loại trừ đúng khi xác định thu nhập chịu thuế; hạch toán đầy đủ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả xử lý số liệu và minh họa thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và trích xuất thành công hệ thống dữ liệu kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET. Các minh chứng nghiệp vụ được đưa vào văn bản gồm:
    • 4 nghiệp vụ mua bán thực tế gắn liền với Hóa đơn GTGT số 57387642, 00001178 (đầu vào) và Hóa đơn GTGT số 00000281, 00000037 (đầu ra);
    • Dữ liệu Sổ chi tiết và Sổ cái TK 1331, TK 3331 Quý IV/2022;
    • Hồ sơ Tờ khai thuế GTGT Quý II/2022 và Quý IV/2022 trên phần mềm HTKK;
    • Dữ liệu Sổ chi tiết TK 8211, TK 3334 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (Mẫu 03/TNDN);
    • Chuỗi số liệu 3 năm (2020–2022) phản ánh cơ cấu lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2) và kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3).
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả tự đánh giá khóa luận đã mang lại cái nhìn cụ thể về quy trình xử lý kế toán thuế tại doanh nghiệp phân phối thuốc thú y; đồng thời đề xuất được các giải pháp nghiệp vụ sát thực, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, hạn chế sai sót trong khấu trừ thuế GTGT và quản lý rủi ro nộp thiếu thuế TNDN tạm tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do năng lực nghiên cứu, trình độ chuyên môn của sinh viên và quỹ thời gian thực tập có hạn, đề tài chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu nghiệp vụ thuế GTGT trong phạm vi hai quý (Quý II và Quý IV năm 2022) và thuế TNDN trong phạm vi năm tài chính 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET. Khóa luận chưa mở rộng đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp thương mại dược thú y khác trên cùng địa bàn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tác giả gợi ý các nghiên cứu tiếp theo có thể theo dõi chuỗi số liệu kế toán thuế qua nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách thuế mới liên quan đến hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và các chính sách miễn, giảm thuế hỗ trợ doanh nghiệp đối với công tác kế toán quản trị thuế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán thuế doanh nghiệp thương mại; quy trình thu thập, trích lục chứng từ và sổ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tương tự: Có thể tham khảo cách thức liên kết giữa cơ sở pháp lý (các điều khoản của Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) với biểu mẫu kê khai thực tế trên phần mềm HTKK và Cổng thông tin Thuế điện tử.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp thương mại phân phối dược thú y: Tham khảo quy trình tổ chức ghi nhận, đối chiếu sổ sách đối với TK 133, TK 3331, TK 821, TK 3334 và quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, đầu ra tránh rủi ro thanh tra thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì và áp dụng chế độ kế toán nào?
Doanh nghiệp chuyên phân phối các sản phẩm vắc xin, thuốc thú y cho các cơ sở chăn nuôi trong nước và quốc tế. Về chế độ kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Khóa luận sử dụng dữ liệu thời gian nào để đánh giá công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN?
Tác giả sử dụng số liệu Quý II/2022 và Quý IV/2022 để nghiên cứu, đánh giá công tác kế toán thuế GTGT; sử dụng số liệu cả năm tài chính 2022 để phân tích kế toán thuế TNDN; và sử dụng chuỗi số liệu 3 năm (2020–2022) để đánh giá tổng thể nguồn lực lao động, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty.

3. Tác giả trích dẫn các số hiệu hóa đơn GTGT cụ thể nào để minh họa cho quy trình hạch toán thuế GTGT tại công ty?
Khóa luận sử dụng các hóa đơn đầu vào số 57387642 và số 00001178 để minh họa quy trình ghi nhận thuế GTGT đầu vào; đồng thời sử dụng các hóa đơn đầu ra số 00000281 và số 00000037 để minh họa quy trình hạch toán thuế GTGT bán ra và đối chiếu với Sổ chi tiết TK 3331 Quý IV/2022.

4. Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty được thực hiện thông qua các phần mềm và hệ thống nào?
Kế toán công ty sử dụng phần mềm kế toán nội bộ để hạch toán sổ sách; sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT và Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN; sau đó đăng nhập và nộp tờ khai cùng tiền thuế qua Cổng thông tin Thuế điện tử.

5. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để làm rõ điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt trong khấu trừ thuế GTGT?
Nội dung này được trình bày căn cứ vào Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) để được khấu trừ thuế đầu vào.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Kim Trúc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y MEDIVET trong năm 2022 và giai đoạn 2020–2022, tác giả đã phản ánh chi tiết các bước xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán và lập tờ khai trên phần mềm HTKK. Các đánh giá và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản lý tại đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho sinh viên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực.