Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường, tiếp cận kỹ thuật công nghệ tiên tiến và thu hút nguồn vốn đầu tư. Tuy nhiên, đi kèm với các cơ hội này là áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các đơn vị phải không ngừng củng cố năng lực quản trị nội bộ, đồng thời đáp ứng yêu cầu minh bạch và an toàn trong hoạt động tài chính. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, kế toán giữ vai trò cung cấp thông tin tài chính trung thực, khách quan nhằm phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo, cổ đông và các đối tác liên quan. Một trong những phần hành trọng yếu của công tác kế toán là quản lý công nợ và kiểm soát khả năng thanh toán. Việc tổ chức theo dõi khoa học các khoản phải thu và nợ phải trả giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền lưu thông ổn định, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau và giảm thiểu rủi ro mất cân đối tài chính.

Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế (tên viết tắt: HTTC, mã chứng khoán: GTH), doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là các hợp đồng thi công thường có quy mô giá trị lớn, thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, phương thức nghiệm thu và thanh toán phân kỳ theo giai đoạn. Điều này làm phát sinh các khoản nợ phải thu và nợ phải trả có tính chất phức tạp, tiềm ẩn rủi ro nợ đọng kéo dài, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền vận hành cũng như năng lực thanh toán các nghĩa vụ đến hạn của công ty. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán công nợ gắn liền với phân tích các hệ số khả năng thanh toán tại đơn vị mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hạch toán kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán) và các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
    3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác này, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ đối với các khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp và hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Số 80 đường Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích số liệu tổng quan về tình hình tài chính, nguồn vốn, tài sản và khả năng thanh toán của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024; số liệu nghiên cứu chuyên sâu về quy trình hạch toán kế toán công nợ được thu thập vào tháng 9 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật về kế toán, tài chính tại Việt Nam:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể: Điều 18 quy định phương pháp hạch toán Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng; Điều 50 quy định hạch toán Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán; Điều 40 quy định nguyên tắc ghi nhận và trình bày nợ phải trả; Phụ lục 01 quy định biểu mẫu Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN); Phụ lục 04 quy định Danh mục hệ thống tài khoản kế toán.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, làm căn cứ xác định khái niệm, điều kiện ghi nhận nợ phải trả như một nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Cơ sở lý thuyết phân tích tài chính dựa trên Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2020, 2022) và các tài liệu chuyên khảo của Nguyễn Tấn Bình (2019), Nguyễn Văn Công (2020), Nguyễn Ngọc Quang (2018).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính của công ty (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính), các hồ sơ chứng từ kế toán, giáo trình và văn bản quy định.
    • Quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán – Tài vụ; tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và cán bộ kế toán phụ trách phần hành công nợ nhằm nắm bắt quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu từ sổ chi tiết, sổ tổng hợp công nợ và các báo cáo tài chính định kỳ.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và các hệ số tài chính qua các năm (2023/2022 và 2024/2023) nhằm xác định xu hướng vận động, đánh giá tính thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm kế toán UNESCO ACCOUNTING, các sổ cái, sổ chi tiết công nợ và báo cáo tài chính đã được kiểm tra của Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2022–2024 và hồ sơ công trình tháng 9/2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và công thức tính toán liên quan đến công nợ và khả năng thanh toán:

  • Khái niệm và phân loại công nợ: Công nợ phát sinh từ các giao dịch mua bán, trao đổi nhưng chưa thanh toán ngay. Nợ phải thu bản chất là tài sản, phân loại theo thời hạn (ngắn hạn thu hồi dưới 12 tháng/1 chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 12 tháng/1 chu kỳ kinh doanh) và đối tượng (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác). Nợ phải trả phản ánh nghĩa vụ tài chính và phần vốn tạm thời chiếm dụng, phân chia theo thời hạn thanh toán (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và theo đối tượng (phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác).
  • Nguyên tắc hạch toán: Quy định việc theo dõi chi tiết từng đối tượng, hợp đồng, thời hạn và nguyên tệ. Phân tích nguyên tắc ghi nhận trên Tài khoản 131 và Tài khoản 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái thông qua Tài khoản 413.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ:
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu.
    • Kỳ thu tiền bình quân = 360 / Hệ số vòng quay các khoản phải thu.
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả = [Giá vốn hàng bán + Tăng (giảm) hàng tồn kho] / Số dư bình quân các khoản phải trả.
    • Thời gian vòng quay các khoản phải trả = 360 / Hệ số vòng quay các khoản phải trả (hoặc DPO = Các khoản phải trả x 365 / Giá vốn hàng bán).
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả.
    • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản.
  • Hệ thống chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.
    • Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tt}$) = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương này mô tả tổ chức bộ máy, chính sách kế toán áp dụng và phân tích chi tiết tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2022–2024:

  • Khái quát về công ty: Thành lập ban đầu theo Quyết định số 143/QĐ-UB ngày 05/02/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyển đổi sang công ty cổ phần theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006. Doanh nghiệp đăng ký chứng khoán tại HNX mã GTH ngày 02/10/2009. Vốn điều lệ đạt trên 27 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (ông Nguyễn Thế Anh), các phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán – Tài vụ do Kế toán trưởng Ngô Thị Lệ Hương phụ trách, Tổ chức – Hành chính) và 12 đơn vị trực thuộc (chi nhánh Quảng Điền, Quảng Trị, cửa hàng xăng dầu, nhà máy gạch Tuynen Hải Lăng, 3 đội xây dựng liên kết, 5 xí nghiệp thành viên).
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VND, xuất kho theo FIFO, khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, thuế GTGT khấu trừ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký – Chứng từ trên phần mềm UNESCO ACCOUNTING.
  • Thực trạng tổ chức kế toán công nợ:
    • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 không mở tiểu khoản cấp 2 mà theo dõi chi tiết trực tiếp theo mã công trình/hợp đồng và mã khách hàng đánh số tuần tự.
    • Luân chuyển chứng từ: Căn cứ hợp đồng kinh tế ký kết, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hóa đơn GTGT, kế toán kiểm tra chứng từ và nhập liệu vào phần mềm UNESCO để tự động lên sổ chi tiết 131, bảng tổng hợp số dư chi tiết, sổ cái 131. Thanh toán chủ yếu qua chuyển khoản ngân hàng; chỉ thanh toán bằng tiền mặt với các khoản dưới 20 triệu đồng.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Hợp đồng số 210/2024/HĐ-XD ngày 13/6/2024 giữa Khu Quản lý đường bộ II với Liên danh Công ty CP Xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế và Công ty CP Kỹ thuật Đông Phương thi công Gói thầu số 01: Sửa chữa công trình thuộc Quốc lộ 1, nghiệm thu khối lượng hoàn thành đợt 1 ngày 30/9/2024 theo Quyết định số 3799/QĐ-CĐBVN.

Dữ liệu phân tích thực trạng lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thể hiện qua các bảng sau:

Chỉ tiêu lao động Năm 2022 (người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 140 100,00 147 100,00 165 100,00 +5,00 +12,24
- Nam 96 68,57 100 68,03 112 67,88 +4,17 +12,00
- Nữ 44 31,43 47 31,97 53 32,12 +6,82 +12,77
- Đại học, Cao đẳng 60 42,86 63 42,86 70 42,42 +5,00 +11,11
- Trung cấp 45 32,14 47 31,97 55 33,33 +4,44 +17,02
- Lao động phổ thông 35 25,00 37 25,17 40 24,24 +5,71 +8,11

Bảng biến động cơ cấu tài sản giai đoạn 2022 – 2024 (Đơn vị tính: Đồng):

Chỉ tiêu tài sản Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (+/-) Chênh lệch 2024/2023 (+/-) Tỷ lệ tăng giảm 2024/2023 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 219.989.897.640 230.263.989.990 198.381.389.760 +10.274.092.350 -31.882.600.230 -13,85
I. Tiền và tương đương tiền 21.719.361.132 18.408.023.330 7.187.666.162 -3.311.337.802 -11.220.357.168 -60,95
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 102.250.399.890 90.494.057.973 76.810.553.165 -11.756.341.917 -13.683.504.808 -15,12
IV. Hàng tồn kho 94.828.974.321 116.708.894.327 110.312.397.530 +21.879.920.006 -6.396.496.797 -5,48
V. Tài sản ngắn hạn khác 1.191.162.297 4.653.014.360 4.070.772.903 +3.461.852.063 -582.241.457 -12,51
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 25.196.054.335 29.743.432.065 28.058.398.142 +4.547.377.730 -1.685.033.923 -5,67
I. Tài sản cố định 17.455.864.239 21.458.075.186 21.186.494.496 +4.002.210.947 -271.580.690 -1,27
II. Phải thu dài hạn 349.305.944 748.578.148 439.121.490 +399.272.204 -309.456.658 -41,34
III. Đầu tư tài chính dài hạn 100.000.000 - - -100.000.000 - -
IV. Tài sản dài hạn khác 7.290.884.152 7.536.778.731 6.266.672.749 +245.894.579 -1.270.105.982 -16,85
TỔNG TÀI SẢN 245.185.951.975 260.007.422.055 226.439.787.902 +14.821.470.080 -33.567.624.153 -12,91

Bảng biến động cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2022 – 2024 (Đơn vị tính: Đồng):

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
C. NỢ PHẢI TRẢ 211.954.269.969 226.471.218.411 193.181.799.300 -33.289.419.111 -14,70
- Nợ ngắn hạn 211.634.502.969 226.151.451.411 193.171.554.300 -32.979.897.111 -14,58
- Nợ dài hạn 319.767.000 319.767.000 10.245.000 -309.522.000 -96,79
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 33.231.682.006 33.536.203.644 33.257.988.602 -278.215.042 -0,83
- Vốn đầu tư của CSH 27.000.000.000 27.000.000.000 27.000.000.000 0 0,00
- Lợi nhuận ST chưa phân phối 1.106.398.240 1.104.912.023 973.573.000 -131.339.023 -11,89
TỔNG NGUỒN VỐN 245.185.951.975 260.007.422.055 226.439.787.902 -33.567.624.153 -12,91

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 (Đơn vị tính: Đồng):

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2024/2023 (%)
1. Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 157.842.100.500 134.895.200.300 148.101.406.500 +9,79
2. Giá vốn hàng bán 138.120.500.000 115.817.000.000 128.523.000.000 +10,97
3. Lợi nhuận gộp 19.721.600.500 19.078.200.300 19.578.406.500 +2,62
4. Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.450.200.000 9.870.500.000 11.821.300.000 +19,76
5. Lợi nhuận sau thuế TNDN 916.167.000 996.885.023 967.546.000 -2,94

Số liệu cho thấy tổng tài sản năm 2024 giảm 12,91% so với năm 2023. Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm 31,88 tỷ đồng; tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh từ 18,41 tỷ đồng xuống còn 7,19 tỷ đồng (-60,95%) do doanh nghiệp tập trung thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, các khoản phải thu ngắn hạn giảm liên tục qua các năm (từ 102,25 tỷ năm 2022 xuống 90,49 tỷ năm 2023 và còn 76,81 tỷ năm 2024), thể hiện nỗ lực thu hồi nợ của công ty. Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm mạnh 33,29 tỷ đồng (-14,70%), trong đó nợ dài hạn giảm 96,79%. Về kinh doanh, doanh thu năm 2024 phục hồi đạt 148,10 tỷ đồng (+9,79% so với năm 2023), nhưng do chi phí quản lý tăng lên 11,82 tỷ đồng nên lợi nhuận sau thuế giảm nhẹ 2,94%, đạt 967,55 triệu đồng.

Chương 3: Một số giải pháp về thực trạng kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đưa ra các nhận xét và đề xuất nhóm giải pháp:

  • Đánh giá tổng quát: Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán phù hợp quy mô, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO giúp việc ghi nhận chứng từ và lên sổ kế toán nhanh chóng. Công tác thu hồi công nợ có chuyển biến tích cực, thể hiện qua việc giảm số dư nợ phải thu qua từng năm. Tuy nhiên, khả năng thanh toán tức thời giảm sút do lượng tiền mặt giảm; tỷ trọng nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu nguồn vốn; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chung: Nâng cấp, chuẩn hóa quy trình phân quyền trên phần mềm kế toán UNESCO; tăng cường phối hợp luân chuyển chứng từ giữa phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và phòng Kế toán – Tài vụ nhằm đẩy nhanh tiến độ xuất hóa đơn khi có biên bản nghiệm thu.
    2. Hoàn thiện công tác kế toán công nợ:
      • Phân loại nợ phải thu theo độ tuổi nợ chi tiết (dưới 3 tháng, 3–6 tháng, trên 1 năm) thay vì chỉ theo dõi theo công trình để phát hiện sớm các khoản nợ quá hạn.
      • Thực hiện đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ hàng quý, có chữ ký xác nhận của đại diện có thẩm quyền bên khách hàng và nhà cung cấp.
      • Chặt chẽ hóa điều khoản hợp đồng kinh tế về thời hạn tạm ứng, tiến độ nghiệm thu và áp dụng chế tài phạt chậm thanh toán.
    3. Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn, chủ động đàm phán kéo dài thời gian thanh toán với nhà cung cấp vật liệu xây dựng, đẩy mạnh thu hồi nợ đọng từ các chủ đầu tư dự án giao thông để gia tăng dòng tiền tiền mặt, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận gồm:

  • Phản ánh trung thực quy mô và cơ cấu tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2022–2024): Tổng tài sản năm 2024 đạt 226.439.787.902 đồng, giảm 12,91% so với năm 2023; nợ phải trả năm 2024 giảm xuống 193.181.799.300 đồng; vốn chủ sở hữu duy trì ổn định ở mức trên 33,25 tỷ đồng với vốn điều lệ đăng ký trên 27 tỷ đồng.
  • Về quản lý công nợ: Khoản phải thu ngắn hạn được kiểm soát giảm từ 102,25 tỷ đồng (2022) xuống 90,49 tỷ đồng (2023) và tiếp tục giảm còn 76,81 tỷ đồng (2024), tương ứng mức giảm 15,12% trong năm 2024. Hàng tồn kho giảm từ 116,71 tỷ đồng xuống 110,31 tỷ đồng.
  • Về kết quả kinh doanh và thanh khoản: Doanh thu thuần năm 2024 phục hồi đạt 148.101.406.500 đồng (tăng 13.206.206.200 đồng so với 2023), lợi nhuận gộp đạt 19.578.406.500 đồng; tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2024 giảm nhẹ 2,94% xuống mức 967.546.000 đồng do chi phí quản lý tăng lên 11.821.300.000 đồng. Tiền và tương đương tiền giảm mạnh 60,95% trong năm 2024 (còn 7.187.666.162 đồng), tạo áp lực nhất định lên hệ số thanh toán tức thời.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích thanh toán gắn liền với quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế trên phần mềm UNESCO ACCOUNTING tại một doanh nghiệp xây lắp niêm yết (mã GTH), sử dụng dẫn chứng thực tế từ gói thầu sửa chữa Quốc lộ 1 tháng 9/2024.
  • Đề xuất các giải pháp quản lý công nợ theo tuổi nợ và kiểm soát chi phí có tính ứng dụng thực tế cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán công nợ mới chỉ tập trung phân tích sâu vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 9 năm 2024 và minh họa qua một hợp đồng xây lắp cụ thể (Hợp đồng số 210/2024/HĐ-XD), chưa mở rộng khảo sát chi tiết cho toàn bộ các tháng khác trong năm tài chính.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành xây lắp công trình giao thông, chưa đi sâu phân tích hạch toán công nợ tại các đơn vị thành viên chuyên ngành sản xuất vật liệu (như Nhà máy gạch Tuynen Hải Lăng hay xí nghiệp khai thác chế biến đá).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát toàn diện công tác kế toán quản trị công nợ cho toàn bộ 12 đơn vị trực thuộc của công ty, đồng thời xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và cảnh báo sớm rủi ro thanh toán trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp và quy trình tổ chức kế toán công nợ (TK 131, TK 331) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một công ty xây dựng giao thông.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán khối lượng hoàn thành (hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu giai đoạn, hóa đơn GTGT, bảng kê thanh toán) và cách thiết lập sổ chi tiết công nợ theo công trình trên phần mềm kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế sử dụng phần mềm và hình thức kế toán nào? Doanh nghiệp hiện áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ, thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán UNESCO ACCOUNTING, tuân thủ chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

  2. Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) tại công ty được theo dõi và hạch toán như thế nào? Công ty không mở tài khoản chi tiết cấp 2 cho Tài khoản 131 mà theo dõi trực tiếp theo từng công trình/hợp đồng cụ thể. Mỗi khách hàng được cấp một mã số quản trị theo nguyên tắc đánh số tuần tự để quản lý và đối chiếu công nợ trên phần mềm.

  3. Quy định về phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản của công ty đối với công nợ ra sao? Công ty thực hiện thanh toán chủ yếu thông qua chuyển khoản ngân hàng theo tiến độ khối lượng nghiệm thu hoặc tạm ứng hợp đồng. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt chỉ được áp dụng đối với các khoản thanh toán nhỏ có giá trị dưới 20 triệu đồng.

  4. Biến động khoản phải thu ngắn hạn và lượng tiền mặt của công ty trong năm 2024 diễn ra như thế nào? Trong năm 2024, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 15,12% (từ 90,49 tỷ đồng xuống 76,81 tỷ đồng), cho thấy công ty thu hồi nợ tốt hơn. Ngược lại, tiền và tương đương tiền giảm mạnh 60,95% (từ 18,41 tỷ đồng xuống 7,19 tỷ đồng) do doanh nghiệp dùng nguồn tiền chi trả các khoản nợ ngắn hạn và nghĩa vụ tài chính.

  5. Nghiệp vụ thực tế tháng 9/2024 được tác giả trích dẫn minh họa cho quy trình nghiệm thu công nợ là gì? Đó là nghiệp vụ nghiệm thu công trình theo Hợp đồng số 210/2024/HĐ-XD ngày 13/6/2024 giữa Khu Quản lý đường bộ II với Liên danh Công ty CP Xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế và Công ty CP Kỹ thuật Đông Phương, thực hiện gói thầu sửa chữa mặt đường và hệ thống an toàn giao thông trên Quốc lộ 1, được lập Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành giai đoạn thi công đợt 1 ngày 30/9/2024.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán theo quy định hiện hành. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các khoản phải thu, phải trả trên phần mềm UNESCO ACCOUNTING gắn với dữ liệu tài chính 3 năm (2022–2024) của Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế. Các phân tích đã làm rõ nỗ lực thu hồi công nợ của đơn vị cũng như áp lực thanh khoản khi lượng tiền mặt sụt giảm, qua đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh cơ cấu tài chính và hoàn thiện quản lý công nợ có giá trị ứng dụng thực tế.