Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hạnh tiếp cận đề tài kế toán công nợ và năng lực thanh khoản tại một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật – cơ điện. Trong môi trường hội nhập kinh tế và cạnh tranh thương mại, việc duy trì quy mô vốn kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán như một hệ thống cung cấp thông tin quản trị kịp thời. Phần hành công nợ tuy chiếm tỷ trọng nghiệp vụ cụ thể nhưng lại tác động trực tiếp đến dòng tiền, cơ cấu tài sản lưu động và uy tín tín dụng của đơn vị đối với các nhà cung cấp cũng như các tổ chức tài chính.
Công ty TNHH A&B Việt Nam là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực thi công lắp đặt, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp và cung ứng vật tư kỹ thuật tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Với đặc thù hoạt động dịch vụ kỹ thuật theo hợp đồng và đơn đặt hàng, khối lượng nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nợ phải thu của khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp vật tư và nghĩa vụ thanh toán tiền lương cho người lao động diễn ra thường xuyên. Do đó, việc theo dõi chặt chẽ công tác kế toán công nợ và phân tích năng lực thanh toán trở thành yêu cầu quản trị cấp thiết nhằm bảo toàn nguồn vốn và ngăn ngừa nguy cơ mất cân đối thanh khoản.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thu thập, tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ cũng như khả năng thanh toán tại Công ty TNHH A&B Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn và năng lực kinh doanh của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ (phải thu, phải trả) và hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khảo sát thực tế trình tự, phương pháp hạch toán kế toán, quy trình luân chuyển hệ thống chứng từ liên quan đến các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và phải trả người lao động tại Công ty TNHH A&B Việt Nam.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán công nợ và năng lực thanh toán của doanh nghiệp qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao khả năng thanh toán cho đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm của phần hành kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH A&B Việt Nam thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính và tài liệu thực tế thu thập tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty TNHH A&B Việt Nam (địa chỉ: Tổ dân phố Liên Sơn, Phường Kỳ Liên, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu kế toán và phân tích Báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng kế toán các khoản phải thu khách hàng, khoản phải trả người bán, khoản phải trả người lao động và phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành và các chuẩn mực tài chính doanh nghiệp:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) để xác định bản chất nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình; áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa để làm căn cứ hạch toán tài khoản, nguyên tắc ghi sổ và lập Báo cáo tài chính.
- Khái niệm và nguyên tắc kế toán công nợ:
- Công nợ thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các khoản vốn đang chiếm dụng và bị chiếm dụng bởi các chủ thể bên ngoài.
- Kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh tình hình thanh toán tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và xây lắp. Nguyên tắc yêu cầu mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách nợ, từng lần thanh toán và phân loại kỳ hạn (ngắn hạn không quá 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng), đồng thời lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi xuất hiện dấu hiệu quá hạn hoặc mất khả năng thu hồi.
- Kế toán các khoản phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, khối lượng nhận thầu; ghi nhận khoản ứng trước tiền hàng và xử lý giá tạm tính khi nhận hàng chưa có hóa đơn vào thời điểm cuối kỳ kế toán.
- Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Phản ánh nghĩa vụ chi trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, các khoản bảo hiểm xã hội và các khoản khấu trừ theo thu nhập của người lao động.
- Khung chỉ tiêu phân tích tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ: Tỷ lệ khoản phải thu so với các khoản phải trả; Số vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần chia cho Phải thu bình quân); Kỳ thu tiền bình quân (Số ngày trong kỳ chia cho Vòng quay các khoản phải thu); Số vòng luân chuyển các khoản phải trả ((Giá vốn hàng bán + Chênh lệch tồn kho) chia cho Dư bình quân các khoản phải trả); Thời gian quay vòng khoản phải trả.
- Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán: Hệ số nợ (Nợ phải trả chia cho Tổng tài sản); Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng giá trị tài sản thuần chia cho Tổng nợ phải trả); Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn chia cho Nợ ngắn hạn); Khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn trừ Hàng tồn kho) chia cho Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền chia cho Nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (EBIT chia cho Chi phí lãi vay).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ, quy trình lập và tiếp nhận chứng từ, phương pháp nhập liệu vào phần mềm kế toán tại các bộ phận; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và các nhân viên liên quan nhằm nắm bắt cơ chế luân chuyển thông tin nội bộ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập Báo cáo tài chính 3 năm (2022 - 2024), các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, ủy nhiệm chi, biên bản nghiệm thu, bảng thanh toán lương), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản công nợ, kết hợp tra cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: So sánh biến động số học tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối qua các năm (2023 so với 2022, 2024 so với 2023); tổng hợp các nguồn số liệu độc lập thành hệ thống dữ liệu nhất quán; phân tích nguyên nhân biến động của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, quy trình hạch toán từng phần hành kế toán và trình tự kiểm soát chứng từ tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo định chế của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ vai trò của kế toán công nợ trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại, đánh giá mức độ tin cậy của khách hàng trước khi cấp hạn mức nợ, đồng thời giám sát kỷ luật thanh toán đối với nghĩa vụ ngân sách và nhà cung ứng.
Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa kết cấu và phương pháp hạch toán của ba tài khoản chủ đạo:
- Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Là tài khoản lưỡng tính. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng; số dư bên Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc số thu vượt. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, kế toán bắt buộc phải căn cứ vào sổ chi tiết từng đối tượng để ghi nhận đồng thời vào chỉ tiêu Tài sản (dư Nợ) và Nguồn vốn (dư Có), không được thực hiện bù trừ số dư.
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh quan hệ công nợ với người cung cấp vật tư, dịch vụ. Dư Có thể hiện số tiền còn nợ nhà cung cấp; dư Nợ thể hiện các khoản doanh nghiệp đã ứng trước tiền hàng nhưng chưa nhận vật tư hoặc dịch vụ bàn giao.
- Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương thuộc nghĩa vụ phải trả cho người lao động phát sinh trong kỳ.
Về phương pháp phân tích, chương 1 xây dựng hệ thống công thức toán học xác định các tỷ số tài chính phản ánh tốc độ chuyển hóa công nợ thành tiền và khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Các ngưỡng an toàn tài chính được làm rõ: hệ số thanh toán tổng quát lớn hơn 1 bảo đảm tài sản đủ bù đắp nợ phải trả, hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1 phản ánh tính thanh khoản tạm thời ổn định, và hệ số thanh toán nhanh đo lường năng lực trả nợ không phụ thuộc vào tốc độ giải tỏa hàng tồn kho.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH A&B Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH A&B Việt Nam thành lập ngày 26/06/2018; mã số thuế 3002113406; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đồng Thanh An. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp; cung cấp thiết bị ngoại vi và phần mềm; sửa chữa máy móc thiết bị cơ điện; kinh doanh linh kiện điện tử. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận chức năng là Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.
- Đặc điểm tổ chức kế toán: Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và lập Báo cáo tài chính; Kế toán công nợ - thanh toán theo dõi công nợ, lập phiếu thu chi và kiểm soát quỹ tiền mặt; Kế toán bán hàng theo dõi doanh thu, xuất kho và hóa đơn; Thủ kho kiêm thủ quỹ quản lý nhập - xuất - tồn kho và thu chi tiền mặt. Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và ứng dụng phần mềm kế toán MISA.
| Chỉ tiêu phân tích nguồn lực |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Biến động 2023/2022 (%) |
Biến động 2024/2023 (%) |
| 1. Lao động (Người) |
|
|
|
|
|
| Tổng số lao động |
26 |
27 |
28 |
+3,85% |
+3,70% |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
14 |
15 |
16 |
+7,14% |
+6,67% |
| - Trình độ Trung cấp |
12 |
12 |
12 |
0,00% |
0,00% |
| - Giới tính: Nam |
15 |
16 |
17 |
+6,67% |
+6,25% |
| - Giới tính: Nữ |
11 |
11 |
11 |
0,00% |
0,00% |
| 2. Tài sản - Nguồn vốn (VNĐ) |
|
|
|
|
|
| Tổng tài sản |
Đang tăng trưởng |
Đang tăng trưởng |
Đang tăng trưởng |
+6,18% |
+46,44% |
| - Tiền và tương đương tiền |
909.855 (biến động) |
Tăng mạnh |
Tăng mạnh |
+343,51% |
+106,10% |
| - Các khoản phải thu |
Quy mô lớn |
Giảm |
Giảm tiếp |
-40,08% |
-19,05% |
| - Hàng tồn kho |
0 |
696.045 |
868.058 |
Mới phát sinh |
+24,79% |
| - Tài sản cố định |
Quy mô ban đầu |
Giảm |
Tăng trở lại |
-65,09% |
+34,32% |
| - Nợ phải trả |
Quy mô ban đầu |
Giảm mạnh |
Tăng trở lại |
-47,95% |
+196,52% |
| - Vay và nợ thuê tài chính |
270 triệu đồng |
0 |
0 |
-100,00% |
0,00% |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa PP |
756 triệu đồng |
2.376 triệu đồng |
Tiếp tục tăng |
+214,29% |
Tăng trưởng |
| 3. Kết quả kinh doanh (VNĐ) |
|
|
|
|
|
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
18 tỷ đồng (mức nền) |
Giảm |
Biến động |
-14,89% |
-37,64% |
| Giá vốn hàng bán |
15 tỷ đồng (mức nền) |
Giảm |
Biến động |
-18,60% |
-41,34% |
| Lợi nhuận gộp |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
Tăng |
Tăng |
| Chi phí tài chính |
21.410 (mức nền) |
Giảm về 0 |
0 |
Giảm mạnh |
0,00% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Tăng trưởng |
Tăng mạnh |
Tăng trưởng |
Tăng cao |
+25,12% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
55 triệu (nền 2022) |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
Tăng mạnh |
+21,40% |
- Thực trạng hạch toán phần hành công nợ:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng chứng từ gồm hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu giao nhận, giấy báo Có. Quy trình thực tế: Phòng Kinh doanh tiếp nhận nhu cầu -> phối hợp Phòng Kế toán thẩm định khả năng thanh toán của khách -> lập hợp đồng kinh tế -> Phòng Kỹ thuật triển khai thi công, lập phiếu giao nhận có xác nhận của khách hàng -> cuối ngày chuyển phiếu cho kế toán đối chiếu sổ tay công việc và nhập file theo dõi nợ -> cuối tháng kế toán lập bảng kê chi tiết dịch vụ/hàng hóa gửi khách hàng ký duyệt -> phát hành Hóa đơn điện tử GTGT kèm Giấy đề nghị thanh toán -> nhập liệu vào phần mềm MISA để cập nhật tự động Sổ chi tiết và Sổ cái TK 131.
- Nghiệp vụ minh họa trích xuất từ văn bản: Ngày 16/12/2023, công ty cung cấp và lắp đặt thiết bị cho Công ty TNHH Quốc Tế LEADWAY (Việt Nam) theo Hóa đơn GTGT điện tử số 00000775 (Ký hiệu 1C23TA). Các hạng mục gồm: Thiết bị Meetup Logitech, Thiết bị hội nghị Logitech Rally Plus, Màn hình điều khiển Logitech TAP CAT5E KIT, Giá treo Logitech Rally, Logitech Rally Mic Pod, vật tư phụ và chi phí lắp đặt thi công. Tổng tiền hàng chưa thuế là 288.639.040 đồng, thuế suất GTGT 10% là 28.863.904 đồng; tổng số tiền thanh toán là 317.502.944 đồng (chưa thanh toán). Bút toán ghi nhận: Nợ TK 131: 317.502.944 đồng / Có TK 51111: 288.639.040 đồng / Có TK 33311: 28.863.904 đồng. Nghiệp vụ được phản ánh vào Sổ chi tiết TK 131 tháng 12/2023 với số dư nợ cuối kỳ của tài khoản đạt 985.462.760 đồng.
- Kế toán nợ phải trả người bán và người lao động: Doanh nghiệp sử dụng TK 331 và TK 334; các chứng từ gồm hóa đơn mua hàng, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương để phản ánh nghĩa vụ trả nợ người bán và thu nhập của công nhân viên.
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH A&B Việt Nam
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các điểm tồn tại và đề xuất giải pháp kỹ thuật kế toán cho đơn vị:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ chức năng giữa các kế toán viên; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ sách và kết chuyển số liệu; việc quản lý các khoản phải thu có bước chuyển biến tích cực thể hiện qua sự suy giảm liên tục của nợ phải thu đọng vốn; công ty đã tất toán toàn bộ các khoản nợ vay tài chính, hạn chế chi phí lãi vay phát sinh.
- Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ ban đầu còn dựa trên sổ tay công việc hàng ngày của kỹ thuật viên và file dữ liệu trung gian trước khi nhập vào phần mềm MISA, tiềm ẩn nguy cơ chậm trễ hoặc sai sót dữ liệu; quy trình thu hồi công nợ phụ thuộc vào thời điểm lập bảng kê cuối tháng; khoản nợ phải trả người bán trong năm 2023 có thời điểm tăng vọt (lên 985 triệu đồng), phản ánh sự phụ thuộc lớn vào việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp khi nhu cầu mua vật tư tăng cao.
- Giải pháp đề xuất từ tác giả:
- Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm soát và luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kỹ thuật, kinh doanh và kế toán để rút ngắn thời gian phát hành hóa đơn.
- Thiết lập quy chế đánh giá xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các khách hàng thương mại trước khi ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ lắp đặt lớn.
- Tăng cường thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ và lập biên bản xác nhận công nợ tay ba đối với các công trình kéo dài thời gian thi công.
- Cân đối kế hoạch thanh toán cho người bán nhằm duy trì quan hệ bạn hàng và hưởng chiết khấu thanh toán, tránh rủi ro bị ngừng cung cấp linh kiện kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các phát hiện định lượng và đóng góp nghiên cứu thực tế sau:
- Về nguồn lực và quy mô: Quy mô nhân sự tăng trưởng ổn định từ 26 người (năm 2022) lên 28 người (năm 2024), trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 53,85% lên 57,14%, cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế (trên 57% đến 60,71%) đáp ứng đặc thù công việc kỹ thuật cơ điện.
- Về diễn biến tài sản và công nợ:
- Tổng tài sản liên tục mở rộng, năm 2023 tăng 6,18% so với năm 2022 và năm 2024 tiếp tục tăng 46,44% so với năm 2023.
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng trưởng vượt bậc: năm 2023 tăng 343,51% và năm 2024 tăng 106,10%, phản ánh lượng tiền mặt sẵn sàng chi trả của doanh nghiệp dồi dào.
- Các khoản phải thu giảm liên tục: năm 2023 giảm 40,08% và năm 2024 giảm tiếp 19,05%, minh chứng cho việc đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và giảm lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng.
- Nợ phải trả giảm gần 48% trong năm 2023, trong đó công ty tất toán dứt điểm 100% dư nợ mục Vay và nợ thuê tài chính (từ mức 270 triệu đồng năm 2022 về 0 đồng năm 2023), giúp doanh nghiệp loại bỏ hoàn toàn chi phí lãi vay trong các kỳ sau.
- Vốn chủ sở hữu tăng trưởng vững chắc nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng hơn 214% trong năm 2023 (từ mức 756 triệu đồng lên 2.376 triệu đồng).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2024 tiếp tục tăng 21,40% so với năm 2023, thể hiện sự cải thiện về năng lực sinh lời ròng của doanh nghiệp.
- Về giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về cải tiến thủ tục luân chuyển chứng từ nghiệm thu, tăng cường tính kịp thời trong cập nhật phần mềm kế toán, và thiết lập cơ chế kiểm soát cân bằng giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.
- Đóng góp tự nêu của tác giả: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ; cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực tế về thực trạng hạch toán kế toán và an toàn tài chính tại Công ty TNHH A&B Việt Nam giai đoạn 2022 - 2024; xác định các điểm nghẽn nghiệp vụ và đóng góp giải pháp quản trị công nợ mang tính ứng dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung và phạm vi được tác giả trình bày, công trình nghiên cứu tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện khảo sát thực tế:
- Về phạm vi nghiệp vụ công nợ: Khóa luận chỉ tập trung đi sâu khảo sát 3 khoản mục công nợ cơ bản gồm phải thu khách hàng (TK 131), phải trả người bán (TK 331) và phải trả người lao động (TK 334). Các nội dung liên quan đến công nợ nội bộ, công nợ thuế với Nhà nước (TK 333) hay việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được phân tích độc lập thành chuyên đề sâu do tính chất phát sinh hạn chế tại đơn vị.
- Về phạm vi không gian và thời gian: Số liệu khảo sát gói gọn trong phạm vi một doanh nghiệp kỹ thuật quy mô vừa và nhỏ tại Hà Tĩnh trong chuỗi thời gian 3 năm (2022 - 2024), do đó một số nhận định mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa được toàn diện cho các loại hình doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất quy mô lớn khác.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mối liên hệ tác động giữa chính sách tín dụng thương mại đối với dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ); hoặc tiến hành phân tích so sánh định chuẩn các hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp với bình quân ngành dịch vụ kỹ thuật cơ điện trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về cách thức triển khai đề tài kế toán công nợ kết hợp phân tích tài chính; là tài liệu tham khảo trực quan về việc vận dụng hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp cụ thể.
- Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ thực tế giữa ba khâu Kỹ thuật - Kinh doanh - Kế toán trong việc lập phiếu giao nhận, đối chiếu bảng kê và xuất hóa đơn điện tử; đồng thời minh họa phương pháp theo dõi công nợ chi tiết trên phần mềm MISA.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
- Quy trình kiểm soát và hạch toán khoản phải thu khách hàng kèm theo ví dụ nghiệp vụ thực tế có đầy đủ Hóa đơn GTGT số 00000775 ngày 16/12/2023 và trích lục Sổ chi tiết TK 131.
- Hệ thống bảng biểu tổng hợp số liệu tài chính 3 năm (2022 - 2024) minh họa phương pháp phân tích biến động theo cả giá trị tuyệt đối và tỷ lệ tương đối.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH A&B Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm quản trị nào trong hạch toán công nợ?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Đơn vị ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và sử dụng phần mềm kế toán MISA để ghi nhận, trích xuất sổ sách.
2. Tình hình nợ vay tài chính của công ty có chuyển biến gì đặc biệt trong giai đoạn 2022 - 2024?
Trong năm 2023, Công ty TNHH A&B Việt Nam đã tất toán dứt điểm toàn bộ khoản mục Vay và nợ thuê tài chính (từ mức 270 triệu đồng năm 2022 xuống còn 0 đồng trong năm 2023). Động thái này giúp doanh nghiệp giảm chi phí lãi vay về mức 0, giảm áp lực đòn bẩy tài chính và làm tổng nợ phải trả năm 2023 giảm gần 48%.
3. Nghiệp vụ minh họa hạch toán nợ phải thu khách hàng ngày 16/12/2023 có thông tin chi tiết như thế nào?
Nghiệp vụ phát sinh theo Hóa đơn GTGT số 00000775 (Ký hiệu 1C23TA) xuất cho Công ty TNHH Quốc Tế LEADWAY (Việt Nam) về việc cung cấp thiết bị hội nghị Logitech (Meetup, Rally Plus, Logitech TAP...) và chi phí thi công lắp đặt. Tổng giá trị tiền hàng chưa thuế là 288.639.040 đồng, thuế GTGT 10% là 28.863.904 đồng, tổng giá trị thanh toán ghi nhận nợ phải thu (Nợ TK 131) là 317.502.944 đồng.
4. Quy trình ghi nhận khoản phải thu khách hàng tại đơn vị có sự phối hợp giữa những phòng ban nào?
Quy trình có sự tham gia liên hoàn của ba bộ phận: Phòng Kinh doanh tiếp nhận nhu cầu, kiểm tra thông tin, báo giá và ký kết hợp đồng; Phòng Kỹ thuật triển khai thi công sửa chữa, lập phiếu giao nhận hàng hóa có chữ ký xác nhận của khách hàng; Phòng Kế toán thu nhận phiếu giao nhận cuối ngày, đối chiếu sổ tay công việc, lập bảng kê xác nhận cuối tháng, phát hành hóa đơn GTGT điện tử và hạch toán vào phần mềm MISA.
5. Xu hướng biến động của chỉ tiêu tiền mặt và khoản phải thu của công ty qua 3 năm nói lên điều gì về tính thanh khoản?
Trong giai đoạn 2022 - 2024, tiền và các khoản tương đương tiền tăng rất mạnh (tăng 343,51% năm 2023 và tăng 106,10% năm 2024), trong khi các khoản phải thu liên tục giảm (giảm 40,08% năm 2023 và giảm 19,05% năm 2024). Diễn biến này chứng minh công ty đã cải thiện đáng kể khâu thu hồi nợ từ khách hàng, giải phóng lượng vốn tồn đọng để chuyển hóa trực tiếp thành tiền mặt, qua đó nâng cao rõ rệt năng lực thanh toán tức thời và hệ số thanh toán nhanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hạnh đã phản ánh toàn diện công tác kế toán công nợ và thực trạng khả năng thanh toán tại Công ty TNHH A&B Việt Nam trong giai đoạn 2022 - 2024. Công trình làm rõ phương pháp vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA đối với các tài khoản TK 131, TK 331, TK 334 gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ kỹ thuật đặc thù của doanh nghiệp. Đồng thời, qua chuỗi số liệu tài chính thực tế, khóa luận đã chỉ ra những chuyển biến tích cực trong việc thu hồi nợ, tích lũy tiền mặt và xóa sạch nợ vay tài chính, bên cạnh các đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại trong tương lai.