Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, doanh thu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ là nguồn tài chính chủ yếu bù đắp toàn bộ các khoản chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận. Do đó, việc xây dựng và duy trì một hệ thống kế toán hoàn chỉnh về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò nòng cốt, giúp ban quản trị kiểm soát dòng tiền, đánh giá tính sinh lời và đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Đầm Chuồn Hội Quán hoạt động trong lĩnh vực ẩm thực và dịch vụ du lịch trải nghiệm sinh thái đầm phá tại khu vực Đầm Chuồn (huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế). Được thành lập vào tháng 8 năm 2019, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đối với ngành dịch vụ nhà hàng. Nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và làm rõ thực trạng hạch toán tại một đơn vị kinh doanh dịch vụ ẩm thực, tác giả Phạm Khắc Tân (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán, trên cơ sở so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn để rút ra kinh nghiệm nghề nghiệp cho bản thân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán.
    3. Đề xuất các giải pháp kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị.

Các câu hỏi nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp được quy định và hệ thống hóa như thế nào?
  2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán diễn ra như thế nào, có những ưu điểm và tồn tại gì?
  3. Cần đề xuất những giải pháp kế toán nào để góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán các khoản doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi số liệu: Số liệu tổng hợp về tình hình tài chính được thu thập trong 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu chi tiết phản ánh nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát sâu trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Đầm Chuồn Hội Quán (địa chỉ tại Đầm Chuồn, xã Phú An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả trích dẫn trực tiếp Điều 56 về nguyên tắc ghi nhận doanh thu (doanh thu ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, tuân thủ nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng) và Điều 59 về nguyên tắc ghi nhận chi phí (ghi nhận khi làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh hoặc chắc chắn phát sinh trong tương lai, theo dõi chi tiết theo yếu tố).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (quy định chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế TNDN), Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (được tác giả dùng làm tài liệu tham chiếu bổ trợ cho sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và tài khoản chi phí).
  • Nguyên tắc kế toán cốt lõi: Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó; nguyên tắc ghi nhận theo bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp nhiều phương pháp định tính và xử lý số liệu thống kê:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Khai thác trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê hóa đơn mua vào/bán ra, phiếu order), sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023 tại phòng kế toán của công ty, kết hợp tài liệu từ sách chuyên khảo và mạng internet.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với nhân viên phòng kế toán, thu ngân, nhân viên bán hàng và các bộ phận vận hành để nắm bắt quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình thực hiện công việc hàng ngày của kế toán và thu ngân để đối chiếu với bảng mô tả công việc và các quy định quản lý nội bộ.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích biến động tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 nhằm đánh giá bức tranh tài chính tổng quát của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu: Tổng hợp dữ liệu kế toán thực tế thu được để so sánh với lý thuyết chế độ kế toán ban hành, từ đó rút ra các nhận định đánh giá khách quan và đề xuất biện pháp xử lý.

Nguồn dữ liệu chính của nghiên cứu gồm: Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng kê hóa đơn, phiếu tạm tính, bảng báo giá món ăn (menu) và chứng từ ngân hàng của Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nêu rõ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu; hệ thống chứng từ gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có; tài khoản sử dụng gồm TK 511 (chi tiết 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (thu nhập khác). Đối với các khoản giảm trừ doanh thu, tác giả phân tích các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại qua TK 521 (và các sơ đồ hạch toán tham chiếu).
  • Kế toán chi phí: Phân tích cơ chế hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 632; chi phí tài chính qua TK 635; chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 642 (chi tiết 7 tài khoản cấp hai từ 6421 đến 6428); chi phí khác qua TK 811; chi phí thuế TNDN qua TK 821 (8211 - thuế TNDN hiện hành và 8212 - thuế TNDN hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp doanh thu, thu nhập và kết chuyển chi phí thông qua TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh", công thức tính lợi nhuận trước thuế và kết chuyển số dư lãi/lỗ sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Đầm Chuồn Hội Quán

Tác giả đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán (MST: 3301656249, do ông Nguyễn Mót làm đại diện pháp luật, được thành lập và hoạt động từ ngày 16/08/2019, quản lý bởi Chi cục Thuế khu vực Hương Phú). Địa bàn hoạt động tại khu du lịch sinh thái Đầm Chuồn, xã Phú An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh gồm: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động (mã ngành 5610) và Vận tải hành khách đường thủy nội địa (mã ngành 5021).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình phân cấp gồm: Chủ doanh nghiệp (Ban Giám đốc) $\rightarrow$ Quản lý nhà hàng, Kế toán và thu ngân, Bộ phận bếp, Nhân viên bán hàng, Bộ phận vệ sinh. Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp $\rightarrow$ Kế toán thu ngân nhà hàng.
  • Chính sách và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; xuất kho tính theo giá bình quân tức thời; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%). Hình thức ghi sổ là kế toán máy trên phần mềm Excel dựa trên hình thức Nhật ký chung, kết hợp sử dụng phần mềm quản lý bán hàng KiotViet tại quầy thu ngân.
  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn (2021 - 2023): Toàn bộ tài sản của công ty là tài sản ngắn hạn (chiếm 100%), không phát sinh tài sản dài hạn do doanh nghiệp thực hiện thuê mặt bằng kinh doanh trên mặt đầm để tăng tính linh hoạt và giảm chi phí đầu tư cố định. Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng chủ yếu. Hàng tồn kho giảm dần và về mức 0 vào năm 2023 do đặc thù thực phẩm tươi sống. Nguồn vốn gồm vốn góp chủ sở hữu cố định là 500.000 đồng (hoặc 500 triệu đồng theo đơn vị kế toán) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối biến động qua các năm.
Chỉ tiêu tài chính chính (ĐVT: đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng cộng tài sản (Toàn bộ là TSNH) 704.000 550.000 584.000 -21,93% +6,33%
- Tiền và tương đương tiền 653.000 550.000 584.000 - -
- Hàng tồn kho 48.000 0 0 - -
Nợ phải trả (Thuế và các khoản phải nộp) 142.000 10.000 31.118 -92,00% Tăng
Vốn chủ sở hữu 561.000 539.000 553.000 -3,90% +2,67%
- Vốn góp của chủ sở hữu 500.000 500.000 500.000 0% 0%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 61.000 39.000 53.000 -36,21% +36,45%
  • Phân tích tình hình kết quả kinh doanh (2021 - 2023): Doanh thu năm 2022 sụt giảm nghiêm trọng (-84,16%) do khó khăn chung của ngành ẩm thực sau dịch, nhưng phục hồi mạnh mẽ trong năm 2023 với mức tăng trưởng 182% (tăng 794.697 đồng). Chi phí tài chính (lãi vay) xuất hiện ở năm 2021 (9.754 đồng) nhưng sau đó về 0. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2023 giảm 41,87% so với năm 2022, góp phần giúp lợi nhuận thuần tăng 142%.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh (ĐVT: đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 2.500.000 632.000 1.427.000 -84,16% +182,00%
Giá vốn hàng bán 2.400.000 580.000 1.374.000 Giảm mạnh Tăng
Doanh thu hoạt động tài chính 495 180 2.988 -63,64% +1.560,00%
Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) 9.754 0 0 -100,00% 0%
Chi phí quản lý kinh doanh 28.000 28.494 16.000 +1,74% -41,87%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 36.000 8.358 20.434 -76,00% +142,00%
Chi phí thuế TNDN 0 1.008 4.124 - Tăng
Lợi nhuận sau thuế TNDN 36.000 7.350 16.310 Giảm Tăng
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại đơn vị:
    • Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ: Khách xem menu gọi món bằng lời $\rightarrow$ Nhân viên phục vụ tiếp nhận và gửi order qua Zalo đến kế toán bán hàng (thu ngân) $\rightarrow$ Thu ngân in phiếu order 3 liên (Liên 1: cuống, Liên 2: nhân viên phục vụ nhận đồ uống/khăn, Liên 3: bếp chế biến món) và in phiếu tạm tính giao nhân viên $\rightarrow$ Khách báo thanh toán $\rightarrow$ Phục vụ kiểm tra đồ thừa hoàn lại thu ngân $\rightarrow$ Thu ngân trừ hàng thừa, in hóa đơn thanh toán giao phục vụ $\rightarrow$ Khách thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản $\rightarrow$ Thu ngân lưu chứng từ, ghi sổ và xuất hóa đơn GTGT nếu khách yêu cầu.
    • Vận dụng tài khoản: Doanh thu dịch vụ ăn uống được hạch toán qua TK 511 và mở chi tiết vào TK 5112 "Doanh thu bán các thành phẩm" với thuế suất GTGT 10%. Chi phí mua nguyên liệu đầu vào từ chợ lẻ được lập bảng kê và phiếu chi; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa sang TK 421.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán

Tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; kiểm soát phục vụ qua phiếu order 3 liên hạn chế thất thoát nội bộ; tuân thủ kê khai nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế khu vực Hương Phú; quản trị linh hoạt không đầu tư dàn trải tài sản dài hạn.
  • Hạn chế tồn tại:
    1. Hạch toán doanh thu dịch vụ ăn uống vào TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm) chưa thực sự chuẩn hóa theo bản chất dịch vụ nhà hàng (thông thường phản ánh vào TK 5113).
    2. Sử dụng phần mềm Excel để ghi sổ kế toán độc lập với phần mềm KiotViet tại quầy bán hàng, dẫn đến tình trạng phải nhập lại dữ liệu thủ công, làm tăng thời gian và nguy cơ sai sót số liệu.
    3. Chứng từ thu mua hải sản tươi sống từ các hộ nông ngư dân và chợ dân sinh chưa đầy đủ hóa đơn, chủ yếu là hóa đơn bán lẻ và bảng kê nội bộ.
    4. Công tác kiểm soát hao hụt và định mức nguyên vật liệu cho từng món ăn hải sản chưa được xây dựng một cách chặt chẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh thu và chi phí phù hợp với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp dịch vụ ẩm thực.
    2. Trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp có tính năng kết nối đồng bộ dữ liệu với phần mềm bán hàng KiotViet nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung và lập Báo cáo tài chính.
    3. Chuẩn hóa hồ sơ chứng từ mua hàng không có hóa đơn đối với hải sản và nông sản địa phương bằng bảng kê theo mẫu quy định của cơ quan thuế kèm xác nhận nhân thân người bán.
    4. Xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chế biến đối với từng món ăn trong menu nhằm kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và giảm thiểu lãng phí thực phẩm tươi sống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả cụ thể gắn với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đối chiếu trực tiếp với quy trình hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ẩm thực đầm phá.
  • Đưa ra các số liệu tài chính cụ thể minh chứng cho sự phục hồi kinh doanh của công ty sau giai đoạn dịch bệnh: doanh thu thuần năm 2023 đạt 1.427.000 đồng, tăng trưởng 182% so với năm 2022; lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 16.310 đồng, tăng trưởng vượt bậc nhờ tiết giảm 41,87% chi phí quản lý kinh doanh.
  • Mô tả chi tiết quy trình xử lý đơn hàng và luân chuyển chứng từ tại chỗ: từ việc gọi món qua ứng dụng Zalo, in phiếu order 3 liên, kiểm tra hàng trả lại đến in hóa đơn thanh toán trên phần mềm KiotViet và hạch toán vào file Excel.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận chỉ rõ những khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn (như việc sử dụng TK 5112 thay cho TK 5113, cơ cấu tài sản 100% là tài sản ngắn hạn), đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kế toán tại Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được tác giả nêu ra:

  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn hạn; số liệu phân tích chi tiết về từng nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí chỉ tập trung sâu trong năm tài chính 2023, trong khi số liệu giai đoạn 2021 - 2022 chủ yếu dựa trên Báo cáo tài chính tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Nghiên cứu sâu hơn về công tác kế toán quản trị chi phí và xây dựng định mức giá thành cho các sản phẩm dịch vụ ẩm thực đặc thù; khảo sát giải pháp chuyển đổi số toàn diện kết nối giữa bán hàng, quản lý kho hải sản tươi sống và hệ thống kế toán tài chính trong khối doanh nghiệp du lịch sinh thái.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng và du lịch.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt là khối nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trải nghiệm) trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, quy trình luân chuyển chứng từ order 3 liên và phương pháp ghi nhận doanh thu - chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC khi sử dụng kết hợp Excel và phần mềm bán hàng KiotViet.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cơ cấu tài sản của Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán qua 3 năm (2021 - 2023) hoàn toàn không có tài sản dài hạn? Công ty hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng và dịch vụ du lịch sinh thái trên đầm phá với mặt bằng đi thuê. Việc không đầu tư mua sắm tài sản dài hạn mà tập trung vào tài sản ngắn hạn (chủ yếu là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) giúp doanh nghiệp linh hoạt trong vận hành tài chính, dễ dàng thay đổi hoặc di dời địa điểm khi cần thiết và hạn chế rủi ro đọng vốn cố định.

Quy trình luân chuyển chứng từ order món ăn tại nhà hàng được thực hiện qua các bước nào? Khi khách chọn món bằng lời, nhân viên phục vụ ghi nhận và gửi thông tin qua ứng dụng Zalo tới thu ngân. Thu ngân nhập liệu và in phiếu order 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao nhân viên phục vụ lấy nước/khăn, Liên 3 chuyển nhà bếp chế biến) cùng phiếu tạm tính. Khi thanh toán, phục vụ kiểm tra đồ thừa hoàn lại thu ngân để trừ ra trước khi in hóa đơn chính thức.

Doanh nghiệp sử dụng hình thức ghi sổ và công cụ kế toán nào để theo dõi doanh thu, chi phí? Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm Excel dựa trên hình thức Nhật ký chung để vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết và lập Báo cáo tài chính; đồng thời sử dụng phần mềm KiotViet tại quầy thu ngân chỉ để phục vụ công tác bán hàng, in order và tính tiền cho khách.

Tài khoản kế toán doanh thu nào được công ty lựa chọn để hạch toán dịch vụ ăn uống và thuế suất GTGT là bao nhiêu? Công ty hạch toán doanh thu bán hàng và dịch vụ ăn uống qua Tài khoản 511 và chi tiết vào Tài khoản 5112 (Doanh thu bán thành phẩm) với mức thuế suất thuế GTGT đầu ra áp dụng theo phương pháp khấu trừ là 10%.

Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Doanh thu thuần năm 2022 sụt giảm 84,16% so với năm 2021 do ảnh hưởng sau dịch Covid-19, kéo theo lợi nhuận thuần giảm 76%. Sang năm 2023, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh mẽ với doanh thu thuần đạt 1.427.000 đồng (tăng 182% so với năm 2022) và lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng 142% nhờ sự phục hồi của khách du lịch và việc tiết giảm chi phí quản lý.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Khắc Tân đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM và DV Đầm Chuồn Hội Quán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình không chỉ cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2021 - 2023 minh chứng cho sự phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp nhà hàng sinh thái, mà còn mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán tại chỗ. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện tài khoản hạch toán, tích hợp phần mềm kế toán với phần mềm bán hàng KiotViet và chuẩn hóa chứng từ hải sản tươi sống mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị khảo sát.