Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính then chốt, phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như năng lực sinh lời của đơn vị. Nguồn thông tin này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh và hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại dịch vụ, công tác kế toán các phần hành này đóng vai trò đặc thù do tính chất chu kỳ sản xuất dài, chi phí phân tán và khối lượng nghiệp vụ phát sinh đa dạng.

Sau giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19, các doanh nghiệp xây dựng và thương mại phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Việt Á - Nghệ An (Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An) là một doanh nghiệp quy mô nhỏ tại địa phương, hoạt động trong môi trường cạnh tranh cao và chịu nhiều áp lực về quản lý chi phí cũng như duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm minh bạch hóa thông tin tài chính, nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:

1. Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  • Mục tiêu 2: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An trong năm tài chính 2021.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các quy định pháp lý, nguyên tắc kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An (địa chỉ: Xóm Minh Tâm, Xã Minh Hợp, Huyện Quỳ Hợp, Tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng thực tập tốt nghiệp; số liệu và chứng từ kế toán khảo sát tập trung vào năm tài chính 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý luận và khung pháp lý áp dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Cung cấp các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận doanh thu và chi phí, bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc giá gốc.
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định các khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác; đồng thời xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định rõ việc không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521), mà theo dõi chi phí quản lý kinh doanh tập trung qua TK 642 (chi tiết thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Hệ thống tài khoản chủ yếu được phân tích trong khung lý thuyết gồm:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo chế độ kế toán Nội dung phản ánh chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết: TK 5111 (Hàng hóa), TK 5112 (Thành phẩm), TK 5113 (Dịch vụ), TK 5118 (Khác).
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu tài chính khác.
TK 711 Thu nhập khác Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt thu được từ đối tác vi phạm hợp đồng...
TK 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ và công trình đã tiêu thụ trong kỳ.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Bao gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay vốn kinh doanh, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá phát sinh.
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hành chính hoặc hợp đồng.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm tài chính.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để kết chuyển lãi hoặc lỗ trong kỳ.

2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực tiễn kế toán để thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, bảng sao kê ngân hàng) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản) tại phòng kế toán của công ty trong năm 2021.
  • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các số liệu và nghiệp vụ phát sinh thực tế để đánh giá tính hợp lệ của quy trình hạch toán, từ đó rút ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế - tài chính giữa các kỳ kế toán và so sánh số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái với báo cáo tài chính nhằm kiểm tra tính cân đối và chuẩn xác.
  • Phương pháp quan sát và đối chiếu số liệu: Quan sát quy trình ghi sổ thực tế của nhân viên kế toán, đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ với các chuẩn mực và thông tư kế toán hiện hành.
  • Phương pháp chuyên gia / Tham vấn: Trao đổi trực tiếp, phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán công ty để làm rõ các chính sách kế toán áp dụng và những vướng mắc thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành của Học viện Ngân hàng, các văn bản luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các công trình nghiên cứu đi trước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý luận chung về vị trí, vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán kết quả kinh doanh:

  1. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán: Phân tích các chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và các nguyên tắc kế toán nền tảng (phù hợp, thận trọng, dồn tích, giá gốc). Xác định các điều kiện khắt khe để ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ; phân loại chi phí theo chức năng (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN).
  2. Quy trình hạch toán tài khoản: Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng quát cho từng nhóm tài khoản từ TK 511, 515, 711, 632, 642, 635, 811, 821 đến TK 911.
  3. Hình thức sổ kế toán: Giới thiệu 4 hình thức sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính). Khóa luận đi sâu vào cấu trúc và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung – mô hình đang được áp dụng tại đơn vị thực tập.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD &TM Việt Á - Nghệ An

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán thông qua các chứng từ, sổ sách của năm tài chính 2021:

  1. Tổng quan về đơn vị thực tập:

    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An.
    • Giấy phép đăng ký kinh doanh cấp ngày 13/07/2011; Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
    • Người đại diện theo pháp luật: Lê Quốc Toản; Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế khu vực Phủ Quỳ I.
    • Ngành nghề hoạt động: Xây dựng công trình dân sinh và hạ tầng (đường xá, cầu cống, trường học, trạm xá), lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điều hòa không khí, cung ứng lao động tạm thời cho nhà máy/xí nghiệp và vận tải hàng hóa đường bộ.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Cơ cấu phòng kế toán do Kế toán trưởng Nguyễn Thị Minh Nguyệt phụ trách trực tiếp. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
  2. Thực trạng hạch toán các phần hành cụ thể (Năm 2021):

    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Minh họa qua nghiệp vụ cung cấp dịch vụ bốc xếp đường trong tháng 12/2021. Khóa luận trích xuất đầy đủ Hóa đơn GTGT (Biểu 2.1), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.2), Sổ chi tiết TK 511 (Biểu 2.3), Sổ Cái TK 511 (Biểu 2.4) và Bảng sao kê ngân hàng (Biểu 2.5).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh tháng 11/2021 qua Bảng sao kê tài khoản (Biểu 2.6), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.7), Sổ Cái TK 515 (Biểu 2.8) và Sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.9).
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711): Trích dẫn chứng từ và sổ kế toán tháng 10/2021 (Biểu 2.10, 2.11).
    • Kế toán chi phí và giá vốn: Hạch toán giá vốn dịch vụ bốc xếp đường qua chi phí nhân công trực tiếp trên TK 154 và kết chuyển sang TK 632 trong tháng 12/2021 (Phiếu chi lương Biểu 2.12, Sổ Cái TK 154 Biểu 2.13, Sổ Cái TK 632 Biểu 2.14).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422): Minh họa các khoản mua sắm văn phòng phẩm qua Hóa đơn GTGT (Biểu 2.15), Phiếu chi tiền (Biểu 2.16), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.17), Sổ chi tiết TK 6422 (Biểu 2.18) và Sổ Cái TK 6422 (Biểu 2.19).
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Trích sổ chi tiết và sổ nhật ký chung tháng 11 và ngày 31/12/2021 (Biểu 2.20, 2.21, 2.22).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 ngày 31/12/2021 (Biểu 2.23) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 (Biểu 2.24).
  3. Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán giúp việc ghi chép sổ sách nhanh chóng, tuân thủ tương đối đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hạn chế: Việc phân loại và theo dõi chi phí quản lý kinh doanh còn đơn giản hóa; công tác hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu chưa được theo dõi chi tiết; việc khai thác các tính năng chuyên sâu của phần mềm kế toán còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD &TM Việt Á - Nghệ An

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả xác lập các định hướng phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, nâng cao tính trung thực và bảo mật của dữ liệu kế toán.
  2. Nhóm giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Phân định rõ chức năng, quyền hạn của từng kế toán viên; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kiểm soát chi phí công trình.
    • Nâng cấp và chuẩn hóa ứng dụng phần mềm kế toán: Đề xuất cập nhật và khai thác triệt để các phân hệ quản lý doanh thu, công nợ, giá thành dịch vụ trên phần mềm kế toán (như giao diện phần mềm MISA.2021 tại Biểu 3.1).
    • Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và kế toán chi phí: Xây dựng quy trình theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu, giảm giá và thiết lập hệ thống định mức chi phí quản lý, chi phí nhân công cho từng dịch vụ, công trình.
  3. Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước và Bộ Tài chính: Kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp xây dựng.
    • Kiến nghị với Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA): Tăng cường tổ chức các khóa bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn cho kế toán viên tại các địa phương.
    • Kiến nghị với Ban Giám đốc Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An: Quan tâm đầu tư trang thiết bị, nâng cấp phần mềm kế toán và bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho nhân sự phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế

  • Khảo sát hệ thống kế toán thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập/nhận chứng từ ban đầu, hạch toán định khoản, ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái cho đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm tài chính 2021 của Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An.
  • Xác thực việc tuân thủ chế độ kế toán: Minh chứng được việc công ty áp dụng nhất quán Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng tài khoản doanh thu (TK 511 chi tiết theo các tiểu khoản dịch vụ), không dùng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng lẻ và tập hợp chi phí quản lý qua tài khoản 6422.
  • Tổng hợp bộ chứng từ - sổ sách thực nghiệm: Cung cấp hệ thống 24 biểu mẫu, trích lục sổ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT dịch vụ bốc xếp đường, phiếu chi lương công nhân, bảng sao kê ngân hàng, sổ cái các tài khoản 511, 515, 711, 154, 632, 6422, 635, 821, 911 và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021).

2. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong mối liên hệ trực tiếp với mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động đa ngành (xây dựng, thương mại, cung ứng lao động và dịch vụ bốc xếp) tại khu vực miền Trung.
  • So với các nghiên cứu trước đó:
Tác giả & Năm Đề tài nghiên cứu Điểm khác biệt và đóng góp của khóa luận này
Phạm Thị Trúc (2021) Công ty TNHH SX&TM Hải Long Nghiên cứu của Phạm Thị Trúc tiếp cận theo cả 2 góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Khóa luận của Hồ Thị Phúc tập trung chuyên sâu vào thực trạng kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp có ngành nghề xây dựng kết hợp dịch vụ lao động.
Phạm Thị Vân Anh (2021) Công ty CP CEKS Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại Đề tài của Vân Anh nặng tính liệt kê dữ liệu doanh nghiệp. Khóa luận này tập trung vào các quy trình luân chuyển chứng từ và trích lục đầy đủ hệ thống sổ kế toán thực tế.
Nguyễn Thị Nhung (2018) Công ty CP Inox Big Việt Nam Đề tài của Nhung bị trùng lặp giữa lý thuyết và thực trạng, biểu mẫu thiếu nguồn dẫn. Khóa luận của Hồ Thị Phúc khắc phục bằng cách xây dựng danh mục biểu mẫu chứng từ, sơ đồ hạch toán rõ ràng, trích xuất chính xác từ phần hành kế toán năm 2021.
Đóng góp riêng Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An Là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích và đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trực tiếp tại Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Đề tài chỉ nghiên cứu chuyên sâu tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô lớn chưa cao.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Khóa luận thực hiện trong kỳ thực tập kéo dài 3 tháng, dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2021 (với một số nghiệp vụ mẫu điển hình của các tháng 10, 11, 12/2021), chưa có điều kiện so sánh chuỗi dữ liệu đa năm (multi-year) để đánh giá xu hướng biến động dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng gói thầu xây dựng và từng hợp đồng cung ứng lao động.
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả tổ chức công tác kế toán giữa các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng - thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cách triển khai khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn 3 chương; phương pháp trích dẫn chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 14) và phương pháp vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn.
  • Người làm đề tài về doanh nghiệp xây lắp và dịch vụ: Cung cấp phương pháp thu thập, xử lý và trình bày hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi lương nhân công bốc xếp, Giấy báo Có, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 154, 511, 632, 6422, 911).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các giải pháp tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung và cách thức khai thác phần mềm kế toán trong việc quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô vốn ra sao?
Công ty được thành lập ngày 13/07/2011, có vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), do ông Lê Quốc Toản làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Phủ Quỳ I. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình dân sinh/hạ tầng (đường xá, cầu cống, trạm xá, trường học), lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điều hòa, dịch vụ bốc xếp hàng hóa, cung ứng lao động tạm thời cho các nhà máy và vận tải hàng hóa đường bộ.

2. Công ty đang áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tổ chức ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chế độ kế toán không còn sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521). Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chung trên TK 642 và chia thành 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

4. Nghiệp vụ thực tế nào được tác giả trích dẫn để minh họa cho phần hành kế toán doanh thu và giá vốn dịch vụ?
Tác giả trích dẫn nghiệp vụ cung cấp dịch vụ bốc xếp đường trong tháng 12/2021, phản ánh doanh thu qua Hóa đơn GTGT, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 511; đồng thời phản ánh chi phí nhân công bốc xếp qua Phiếu chi tiền lương, tập hợp vào TK 154 và kết chuyển giá vốn sang TK 632.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý; kiện toàn bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ kế toán viên; chuẩn hóa và nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán (như MISA.2021); hoàn thiện quy trình ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu; và hoàn thiện công tác kế toán, định mức chi phí quản lý kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Phúc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH XD&TM Việt Á - Nghệ An thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thực tế năm 2021. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và mặt còn tồn tại của đơn vị, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và công tác kế toán tại doanh nghiệp.