Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động và rủi ro khó dự đoán, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng mặt hàng và biến động chuỗi cung ứng. Để duy trì hoạt động ổn định và đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh kịp thời, doanh nghiệp đòi hỏi hệ thống kế toán phải cung cấp thông tin doanh thu, chi phí một cách đầy đủ, chính xác và minh bạch.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Như Ý (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, 2024) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam (DVIC) – một doanh nghiệp hoạt động trên 5 năm trong lĩnh vực thu mua, chế biến và xuất nhập khẩu nông sản (gừng, ớt tươi, sầu riêng, nhãn, dừa...) sang các thị trường quốc tế như Úc, Đức, Canada, Mỹ, Trung Quốc. Quá trình hoạt động thực tế tại đơn vị cho thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn bộc lộ một số tồn tại như: chính sách chiết khấu thương mại chưa được quy định chặt chẽ, việc tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng còn nhiều bất cập, ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của việc xác định lợi nhuận từng kỳ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam.
    • Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Những vấn đề lập luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành là gì?
    • Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam diễn ra như thế nào?
    • Các giải pháp cụ thể nào cần được áp dụng để khắc phục những hạn chế trong công tác kế toán tại công ty?
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam (Địa chỉ: 430/91 Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán và hoạt động kinh doanh năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Đề tài dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Làm cơ sở định nghĩa các yếu tố chi phí, doanh thu và nguyên tắc kế toán cơ bản (nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng).
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khung chế độ kế toán áp dụng trực tiếp tại đơn vị nghiên cứu, chi phối hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính. Cụ thể:
    • Điều 56 & 57: Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và hạch toán Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Theo Thông tư 133, không mở tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (như TK 521 ở Thông tư 200), các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán phát sinh được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
    • Điều 58: Hạch toán Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
    • Điều 63 & 64: Hạch toán Tài khoản 635 (Chi phí tài chính) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Điều 65 & 66: Hạch toán Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và Tài khoản 811 (Chi phí khác).
    • Điều 67 & 68: Hạch toán Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
    • Điều 22: Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Nhập trước xuất trước - FIFO).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán; thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, hợp đồng ngoại thương, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho), sổ chi tiết, sổ cái và hệ thống báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp dữ liệu kế toán, lập bảng thống kê phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng phần hành doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và số liệu khảo sát ý kiến nhân viên trong công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu, so sánh giữa lý thuyết kế toán theo quy định với việc xử lý thực tế tại doanh nghiệp; phân tích nguyên nhân biến động của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương mở đầu xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản chịu nhiều sức ép cạnh tranh. Tác giả trình bày rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh), phạm vi về không gian (tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam) và thời gian (năm 2023), cùng phương pháp nghiên cứu và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã được công bố tại Việt Nam:

  • Nguyễn Ngọc Khánh Linh (2015): "Hoàn thiện công tác tổ chức Kế toán Doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Thương mại Hoàng Tùng" – hệ thống hóa lý luận cơ bản và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp thương mại cơ khí.
  • Hoàng Thu Hương (2016): "Kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa" – phân tích công tác kế toán trong lĩnh vực công nghệ, chỉ ra một số điểm chưa đồng bộ trong xác định kết quả kinh doanh.
  • Mai Diễm Lan Hương (2022): "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thang máy Gia Định" – đánh giá thực trạng kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ - lắp đặt thang máy.
  • Phan Thị Cẩm Tú (2023): "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết Kế Xây Dựng BIC" – làm rõ quy trình kế toán đặc thù ngành xây dựng, phân tích chi tiết doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng.

Từ việc tổng quan, tác giả rút ra khoảng trống nghiên cứu và khẳng định sự cần thiết của việc nghiên cứu chuyên sâu về một doanh nghiệp chuyên thu mua, xuất nhập khẩu nông sản như Dragon Việt Nam theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Tác giả (Năm) Tên đề tài Đơn vị nghiên cứu thực tế
Nguyễn Ngọc Khánh Linh (2015) Hoàn thiện công tác tổ chức Kế toán Doanh thu, chi phí và XĐKQKD Công ty Cổ phần Cơ khí và Thương mại Hoàng Tùng
Hoàng Thu Hương (2016) Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Công nghệ điều khiển và tự động hóa
Mai Diễm Lan Hương (2022) Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH Thang máy Gia Định
Phan Thị Cẩm Tú (2023) Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Thiết Kế Xây Dựng BIC

Chương 3: Tổng quan lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 3 trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực theo VAS 01 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Định nghĩa doanh thu theo VAS 01; 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Điều 57 Thông tư 133; nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo bản chất hơn hình thức, không bao gồm thuế gián thu thu hộ; kết cấu và phương pháp hạch toán TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 và TK 711.
  • Kế toán chi phí: Định nghĩa chi phí, nguyên tắc ghi nhận phù hợp và thận trọng; phương pháp xác định giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho (Bình quân gia quyền, Giá đích danh, Nhập trước xuất trước); kết cấu hạch toán TK 632, TK 642 (TK 6421 - CPBH, TK 6422 - CPQLDN), TK 635, TK 811 và TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công thức xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận sau thuế; quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911.
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Lợi nhuận hoạt động tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng hóa (5111), thành phẩm (5112), dịch vụ (5113), doanh thu khác (5118). Ghi giảm doanh thu trực tiếp bên Nợ.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ, cổ tức.
TK 711 Thu nhập khác Thu nhập thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được.
TK 632 Giá vốn hàng bán Giá vốn của hàng hóa, nông sản tiêu thụ trong kỳ.
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Bao gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
TK 635 Chi phí tài chính Lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ tính trên thu nhập chịu thuế.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ cuối kỳ.

Chương 4: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam

Chương này mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam (MST: 0105756178) tổ chức bộ máy quản trị gồm: Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Bán hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung, Nhân viên kế toán 1 (phụ trách thu chi, công nợ khách hàng, công nợ nhà cung cấp, kê khai thuế) và Nhân viên kế toán 2 (phụ trách quản lý hóa đơn, lưu trữ chứng từ, quỹ tiền mặt).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; Kỳ nộp tờ khai thuế: Theo quý.
    • Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; Ghi nhận theo giá gốc; Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Tỷ giá hạch toán: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi tất toán công nợ ngoại tệ hoặc nhận trước tiền hàng bằng ngoại tệ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán Misa Amis kết hợp Microsoft Excel và Word.
  • Thực tế hạch toán các phần hành: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu bán buôn/xuất khẩu nông sản (TK 511), doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá (TK 515), giá vốn hàng bán nông sản xuất kho (TK 632), chi phí bán hàng như vận chuyển, đóng gói, bảo quản nông sản (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ vào TK 911.

Chương 5: Một số giải pháp hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát nhân viên tại đơn vị (trình bày qua Bảng 5.1, Bảng 5.2 và Bảng 5.3 trong văn bản) và phân tích thực trạng, tác giả đánh giá các mặt đạt được cùng các tồn tại:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; áp dụng phần mềm Misa Amis giúp tự động hóa quá trình nhập liệu và lập báo cáo tài chính; tuân thủ đúng biểu mẫu của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đánh giá hạn chế: Việc quản lý các khoản chiết khấu cho khách hàng mua số lượng lớn chưa có quy trình kiểm soát chặt chẽ; chi phí bán hàng phát sinh trong khâu vận chuyển, bốc xếp xuất khẩu nông sản đôi khi tập hợp chậm trễ; phương pháp phân bổ chi phí kinh doanh chưa thật sự phản ánh chi tiết hiệu quả từng mặt hàng nông sản.
  • Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Hoàn thiện quy chế và chứng từ kế toán đối với chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
    • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận, phân loại và phân bổ chi phí bán hàng (TK 6421) theo từng đơn hàng/lô hàng nông sản xuất khẩu.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ quản trị trên phần mềm Misa Amis phục vụ lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị nội bộ.
    • Tăng cường kiểm soát nội bộ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu nông sản có quy mô vừa và nhỏ vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh đối với các lô hàng nông sản (gừng, ớt, sầu riêng...) có đặc tính biến động giá và thời hạn bảo quản nghiêm ngặt.
  • Minh họa rõ nét việc ứng dụng phần mềm kế toán Misa Amis trong việc lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển doanh thu, chi phí vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam cái nhìn tổng thể và chi tiết về cơ cấu doanh thu, các khoản mục chi phí hoạt động kinh doanh trong năm 2023.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát từ thực tế khảo sát nội bộ, giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách chiết khấu, kiểm soát chi phí bán hàng, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận trong từng kỳ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2023 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam). Khóa luận chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ hạch toán kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà chưa đi sâu vào phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí chi tiết theo chuỗi cung ứng nông sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động kinh doanh dài hạn; phát triển mô hình kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng vùng nguyên liệu và thị trường xuất khẩu quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu khoa học về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hệ thống chính sách kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại nông sản.
    • Quy trình xử lý và sơ đồ hạch toán chuẩn xác cho các tài khoản TK 511, 515, 632, 642, 635, 711, 811, 821 và 911.
    • Mẫu phân tích khảo sát thực tế tại doanh nghiệp thông qua bảng biểu thống kê nhân sự và phiếu đánh giá nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm kế toán Misa Amis kết hợp Microsoft Excel và Word.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại doanh nghiệp là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà đơn vị áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC (sử dụng TK 521), theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt. Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản nào tại công ty?
Đơn vị sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), trong đó theo dõi chi tiết thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí này được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, chỉ đạo chung và 2 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành: kế toán thanh toán/công nợ/thuế và kế toán hóa đơn/chứng từ/thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Như Ý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ và hạch toán tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam trong năm tài chính 2023. Các đánh giá ưu - nhược điểm và nhóm giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao đối với công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu vừa và nhỏ.