Phần mở đầu. Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước. Chương 3: Tổng quan lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD. Chương 4: Thực trạng thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam.
Chương 5: Một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty TNHH Đầu tư Dragon Việt Nam. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU Nhận thấy tầm quan trọng của quy trình kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD đối với quá trình phát triển của các doanh nghiệp. Đó là một trong những lí do các nghiên cứu về đề tài này ra đời qua các năm, điều này góp phần làm phong phú thêm kho 4ang các vấn đề cần giải quyết trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD Mỗi doanh nghiệp đều có công tác kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQD khác nhau đồng thời điều này cũng dẫn đến các vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD là khác nhau. Vì thế, sau khi tìm hiểu sơ lược em đã đưa ra tổng quan một vài các nghiên cứu trước.
Nguyễn Ngọc Khánh Linh (2015), với đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức Kế toán Doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Thương mại Hoàng Tùng” ở nghiên cứu này tác giả có nêu rõ được những khái quát cơ bản về doanh thu, chi phí và XDKQKD đồng thời người viết cũng đưa ra cái nhìn những ưu điểm và nhược điểm cụ thể tại doanh nghiệp mà tác giả thực hiện bài nghiên cứ. Cuối bài tác giả cũng đề xuất những biện pháp cụ thể giúp doanh nghiệp khắc phục những hạn chế. Hoàng Thu Hương (2016), với luận văn “Kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa” đã nghiên cứu về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và XDKQKD tại Công ty Cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa. Ở bài nghiên cứu này, có thể thấy được tổng quan về công tác kế toán toán doanh thu và chi phí và đề xuất đến một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
Có thể do mô hình Công ty, người viết vẫn chưa nêu rõ được tình hình hoạt động và XĐKQKD. Mai Diễm Lan Hương (2022), với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thang máy Gia Định” đã tập trung nêu cụ thể về tình hình công tác kế toán tại Công ty từ đó có thể thấy được tổng quát về tình hình kinh doanh tại doanh nghiệp. Cuối cùng từ những mặt hạn chế tồn tại tại doanh nghiệp, tác giả có đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí. 5 Phan Thị Cẩm Tú (2023), đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết Kế Xây Dựng BIC”.
Tác giả đưa ra cái nhìn tổng quát về quy trình kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại doanh nghiệp phản ánh rõ KQKD, đưa ra những khái niệm cụ thể về doanh thu và chi phí trong kế toán của lĩnh vực xây dựng đồng thời cũng đưa ra những ví dụ cụ thể. Cuối bài tác giả có đề cập đến những ưu điểm và hạn chế nhưng vẫn chưa nói rõ về nguyên nhân mà doanh nghiệp gặp phải. Từ những nghiên cứu trên, có thể thấy một bài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD được xem là hoàn thiện và đạt chuẩn yêu cầu cần phải có sự tìm hiểu kĩ và nghiên cứu sâu. Đồng thời qua đấy, giúp em hiểu và rút kinh nghiệm để hoàn thiện bài nghiên cứu một cách tốt nhất.
6 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3.1 Khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3.1 Khái quát về doanh thu Khái niệm: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, là số tiền thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, còn có doanh thu về hoạt động tài chính là khoản tiền lãi thu được từ các khoản đầu tư tài chính như chứng khoán, tiền lãi thu được từ việc cho vay vốn. Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại”.
Việc tính doanh thu thuần và KQKD trong kỳ kế toán có thể dựa vào các khoản giảm trừ doanh thu. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo điều 57 của Thông tư 133/2016/TT-BTC “Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.” 7 Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu Theo Điều 56 của Thông tư 133/2016/TT-BTC “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý. - Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế toán phải nhận biết các giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp.
- Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ. - Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện. Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa. Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác, đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý đều được coi là đã thực hiện.
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ; - Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp; 8 - Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; - Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng; - Các trường hợp khác. Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Tuy nhiên, khi lập Báo cáo tài chính, kế toán bắt buộc phải xác định và loại trừ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp. Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể.
Doanh thu tính thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng. Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh”.2 Khái quát về chi phí Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) “Chi phí hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp bao gồm các chi phí SXKD phát sinh trong quá trình HĐKD thông thường của doanh nghiệp như: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, CPBH, CPQLDN, chi phí từ việc vay tiền, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức. Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị; và các chi phí khác như: chi phí từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hoặc các khoản tiền phạt khi vi phạm hợp đồng”.
Như vậy, chi phí có thể hiểu là những chi phí đã phát sinh gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp và các chi phí khác có liên quan đến HDKD của doanh nghiệp.