Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững. Để đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp cần chủ động trong tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc biệt là công tác thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính một cách nhanh chóng, chính xác. Trong hệ thống quản trị, công tác kế toán giữ vai trò cốt lõi trong việc cung cấp số liệu phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu tài chính quan trọng hàng đầu, phản ánh quy mô kinh doanh, hiệu quả hoạt động cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu, quản lý chặt chẽ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh giúp ban điều hành đánh giá được thực trạng lãi hay lỗ, từ đó hoạch định các chiến lược kinh doanh và chính sách tài chính phù hợp.

Công ty TNHH Một thành viên Điện Việt Cường được thành lập năm 2019 tại Huế, hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị, tác giả Dương Thị Kim Yến đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kiểm toán Chất lượng cao tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa 2021 – 2025).

Khóa luận xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa những cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường.
    3. Thứ ba, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường (địa chỉ tại Tổ dân phố Ngọc Anh, Phường Phú Thượng, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán kế toán chi tiết, hóa đơn, chứng từ sổ sách được thu thập và phân tích trong năm tài chính 2023 (từ ngày 01/01/2023 đến 31/12/2023), do năm 2024 công ty chưa hoàn thành đầy đủ số liệu cả năm. Đồng thời, đề tài sử dụng dữ liệu tổng hợp giai đoạn 3 năm 2021 – 2023 để đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Tìm hiểu thực trạng các nghiệp vụ kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" về các khái niệm doanh thu, chi phí và việc làm biến động vốn chủ sở hữu; Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu tiền lãi, cổ tức.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng toàn diện Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống điều khoản chính gồm:
    • Điều 56 & Điều 57: Quy định về ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và phương pháp ghi giảm trừ doanh thu trực tiếp trên Tài khoản 511.
    • Điều 58 & Điều 65: Quy định về kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) và thu nhập khác (Tài khoản 711).
    • Điều 59, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 66: Quy định về ghi nhận chi phí, kế toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên), chi phí tài chính (Tài khoản 635), chi phí quản lý kinh doanh (Tài khoản 642 gồm 6421 và 6422), và chi phí khác (Tài khoản 811).
    • Điều 67 & Điều 68: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821) và quy trình tổng hợp, kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (Tài khoản 911).
  • Văn bản pháp luật về thuế: Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Luật sửa đổi bổ sung số 71/2014/QH13 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp, làm rõ phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ khi tính thuế TNDN.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán quản trị của PGS. Nguyễn Minh Phương và PGS. Đặng Văn Thanh (Nhà xuất bản Tài chính) để phân loại chi phí theo mối quan hệ với quy mô hoạt động thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình thực hiện công việc hàng ngày, cách thức luân chuyển hồ sơ, chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại bộ phận tài chính - kế toán của công ty.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu các văn bản pháp luật, chế độ kế toán, hệ thống chuẩn mực liên quan, kết hợp với các hồ sơ tài chính, báo cáo thuế và chứng từ nội bộ của doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Giám đốc điều hành, Kế toán tổng hợp (chị Nguyễn Thị Minh Châu) và các nhân viên kế toán nhằm làm rõ quy trình quản lý, hoạt động kinh doanh và các vướng mắc trong hạch toán nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh số liệu: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và sự biến động của các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021, 2022, 2023).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tập hợp các chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ, phân tích quy trình ghi sổ kế toán thực tế tại đơn vị, từ đó so sánh với các quy định chuẩn tắc trong lý luận để tìm ra những điểm phù hợp và bất cập.

Nguồn dữ liệu thực tế được khai thác gồm: hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn giá trị gia tăng số 628, 630; Phiếu xuất kho 628XK; Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank; Tờ khai quyết toán thuế TNDN), Bảng kê xuất nhập tồn và hệ thống sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 6422, 635, 711, 821, 911).


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan:

  • Lý luận về kế toán doanh thu và thu nhập: Làm rõ khái niệm doanh thu theo VAS 01, VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133. Doanh thu được phân loại thành ba nhóm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 gồm 5111, 5112, 5113, 5118); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); và thu nhập khác (TK 711). Điểm lưu ý cốt lõi theo Thông tư 133 là các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không theo dõi trên tài khoản riêng như chế độ cũ mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
  • Lý luận về kế toán chi phí: Chi phí được nhận diện theo Điều 59 Thông tư 133. Về mặt công dụng, chi phí bao gồm:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tác giả trình bày phương pháp kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và ba phương pháp tính giá xuất kho (Nhập trước - Xuất trước, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân chia thành Chi phí bán hàng (TK 6421) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Phân loại chi phí theo mối quan hệ với quy mô: Phân định ranh giới giữa chi phí cố định (khấu hao, thuê mặt bằng, lương quản lý cố định) và chi phí biến đổi (nguyên vật liệu trực tiếp, vận chuyển theo đơn hàng).
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh phản ánh thành quả qua ba cấu phần: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ để tính toán lãi, lỗ trước khi kết chuyển số dư vào Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường

Chương II phản ánh toàn diện tình hình hoạt động của công ty và chi tiết công tác kế toán tại đơn vị trong năm tài chính 2023:

  • Tổng quan về Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường:
    • Doanh nghiệp được cấp phép hoạt động ngày 07/11/2019 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế; Mã số thuế: 3301662436; Đại diện theo pháp luật là bà Cao Thị Thu Hương.
    • Ngành nghề đăng ký: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành chính 4663) và Lắp đặt hệ thống điện (mã 4321).
    • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc (Bà Cao Thị Thu Hương), tiếp theo là Phó Tổng Giám đốc điều hành các phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh (bao gồm Bộ phận bán hàng - Chăm sóc khách hàng, Kho, Phòng kinh doanh tiếp thị).
    • Đánh giá giai đoạn 2021 – 2023: Tác giả lập bảng so sánh và phân tích tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp.
  • Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán:
    • Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô vừa và nhỏ, áp dụng hình thức kế toán trên máy tính bằng phần mềm kế toán Việt Nam.
    • Hạch toán doanh thu: Khảo sát chi tiết quá trình lập và luân chuyển chứng từ thông qua Hóa đơn GTGT số 628 và 630 phát sinh ngày 04/12/2023; kiểm tra quy trình ghi sổ chi tiết, sổ cái TK 511 và các tài khoản thanh toán liên quan.
    • Hạch toán giá vốn hàng bán: Phản ánh nghiệp vụ xuất kho hàng hóa theo Phiếu xuất kho số 628XK ngày 04/12/2023, quy trình tính giá vốn, lập Bảng kê xuất nhập tồn và ghi chép trên sổ cái, sổ chi tiết TK 632.
    • Hạch toán các khoản chi phí và thu nhập: Phản ánh chi phí quản lý phát sinh trên sổ chi tiết TK 6422; theo dõi chi phí tài chính (lãi vay, phí giao dịch ngân hàng Vietcombank) trên TK 635; ghi nhận thu nhập khác trên TK 711.
    • Hạch toán thuế TNDN và kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN, hạch toán nghĩa vụ thuế phát sinh vào TK 821 và thực hiện bút toán kết chuyển tổng hợp cuối kỳ trên sổ cái TK 911 để xác định lãi, lỗ thuần năm 2023.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường

Trên cơ sở đánh giá những mặt tích cực và các điểm hạn chế phát hiện tại đơn vị, Chương III đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và hệ thống chứng từ được lưu trữ phục vụ cho quyết toán thuế.
    • Nhược điểm: Việc phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán còn mang tính kiêm nhiệm; việc cập nhật và đối chiếu chứng từ ở một số thời điểm chưa thực sự kịp thời; việc phân định chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa triệt để.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Về tổ chức bộ máy và chứng từ: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán; tăng cường bảo mật và khai thác triệt để các chức năng tự động hóa trên phần mềm kế toán.
    • Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Đề xuất phương pháp kiểm soát chặt chẽ giá vốn thông qua việc theo dõi sát sao bảng kê xuất nhập tồn; phân loại rành mạch giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) nhằm cung cấp thông tin quản trị chính xác; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí tài chính và hoàn thiện quy trình kết chuyển cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh và tổng hợp được những kết quả cụ thể từ thực tiễn công tác tài chính - kế toán tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường:

Nhóm nội dung Dữ kiện và kết quả ghi nhận trong văn bản
Thông tin pháp lý & ngành nghề MST: 3301662436, thành lập 07/11/2019 tại Huế; Ngành nghề: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã chính 4663) và Lắp đặt hệ thống điện (mã 4321).
Chế độ kế toán & Phần mềm Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; sử dụng phần mềm kế toán Việt Nam.
Chứng từ kế toán điển hình năm 2023 Hóa đơn GTGT số 628, 630 (ngày 04/12/2023); Phiếu xuất kho số 628XK (ngày 04/12/2023); Giấy báo nợ/có, sao kê ngân hàng Vietcombank; Chứng từ giao dịch hạch toán - 180.
Hệ thống sổ kế toán phân tích Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 6422, TK 635, TK 711, TK 821, TK 911; Bảng kê xuất nhập tồn và Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Chu kỳ số liệu tổng hợp Phân tích biến động tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023.

Các giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa một cách đầy đủ và mạch lạc các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời làm rõ sự khác biệt trong việc bỏ các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng lẻ để hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh thực tế (hóa đơn, phiếu xuất kho, giao dịch Vietcombank) đến việc ghi sổ trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp. Các kiến nghị của tác giả tập trung khắc phục những hạn chế trong phân loại chi phí quản lý (TK 6422) và kiểm soát tồn kho qua bảng kê, mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đã nêu rõ các giới hạn về phạm vi và thời gian tiếp cận thông tin:

  • Giới hạn về dữ liệu kế toán chi tiết: Tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu và trích lục hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết của năm tài chính 2023 (từ ngày 01/01/2023 đến 31/12/2023), do tại thời điểm thực hiện đề tài vào đầu năm 2025, dữ liệu tài chính cả năm 2024 của công ty vẫn chưa được chốt và cung cấp đầy đủ.
  • Phạm vi loại hình doanh nghiệp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ tại địa bàn thành phố Huế áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu cần được mở rộng cập nhật các chu kỳ kinh doanh tiếp theo (năm 2024 và các năm sau); nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ việc kiểm soát rủi ro và ra quyết định chiến lược cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu học thuật và công tác thực tiễn:

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Đây là tài liệu mẫu mực về cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Kiểm toán/Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cách hệ thống hóa sơ đồ định khoản kế toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 642, 635, 811, 821) và kết chuyển (TK 911) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với người làm thực tế tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị điện: Khóa luận cung cấp các mẫu biểu hạch toán thực tế phát sinh từ hóa đơn bán buôn thiết bị điện, phiếu xuất kho vật liệu, chứng từ ngân hàng đến quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phần đáng chú ý nhất: Chương II với chuỗi số liệu minh họa thực tế nghiệp vụ tháng 12/2023, cùng bảng kê xuất nhập tồn và quy trình trích lục sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản tổng hợp kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và công ty này hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường, có trụ sở tại Tổ dân phố Ngọc Anh, Phường Phú Thượng, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế; thành lập ngày 07/11/2019 (MST: 3301662436). Lĩnh vực kinh doanh chính là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành 4663) và lắp đặt hệ thống điện (mã ngành 4321).

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ là kế toán trên máy tính sử dụng phần mềm kế toán Việt Nam.

3. Khóa luận sử dụng các chứng từ nghiệp vụ cụ thể nào của năm 2023 để mô tả thực trạng?
Tác giả đã trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 628 và số 630 ngày 04/12/2023; Phiếu xuất kho số 628XK ngày 04/12/2023; Giấy báo nợ/có và sao kê tài khoản ngân hàng Vietcombank; Chứng từ sổ giao dịch hạch toán - 180; Bảng kê xuất nhập tồn và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023.

4. Theo Thông tư 133 được trình bày trong đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản riêng biệt mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần kết chuyển sang Tài khoản 911.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện Việt Cường gồm những ai?
Cơ cấu quản lý gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc là bà Cao Thị Thu Hương, hỗ trợ trực tiếp là Phó Tổng Giám đốc, cùng 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận bán hàng - Chăm sóc khách hàng, Kho, Phòng kinh doanh tiếp thị).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Kim Yến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gắn liền với các chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 và VAS 14. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Điện Việt Cường trong năm tài chính 2023 và chuỗi số liệu tổng quan giai đoạn 2021 – 2023, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán chứng từ, nhập liệu phần mềm và kết chuyển sổ sách tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện. Đồng thời, các kiến nghị hoàn thiện về kiểm soát giá vốn, tách bạch chi phí quản lý và tối ưu hóa luân chuyển chứng từ mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.