Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Cơ điện lạnh Nam Hân

Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Công ty TNHH MTV Cơ điện lạnh Nam Hân

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cơ điện lạnh Nam Hân, kèm giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Phan Thị Mai

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí tại Cơ điện lạnh Nam Hân

Công ty TNHH MTV Cơ điện lạnh Nam Hân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điều hòa, máy lạnh và cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo trì kỹ thuật. Hệ thống kế toán tại đơn vị giữ vai trò trung tâm trong điều hành tài chính. Bộ phận này chịu trách nhiệm thu thập chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn và ghi nhận toàn bộ nguồn thu bán hàng. Đồng thời, kế toán theo dõi mọi khoản hao phí phát sinh trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức kế toán tinh gọn phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133 nhằm tối ưu hóa chứng từ và sổ sách kế toán. Mỗi giao dịch mua bán vật tư hay hợp đồng bảo dưỡng đều gắn liền với hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho và biên bản bàn giao. Dữ liệu kế toán cung cấp cơ sở để ban lãnh đạo phân tích tình hình kinh doanh thực tế. Việc tổ chức công tác kế toán bài bản tạo tiền đề vững chắc cho việc quản trị nguồn lực và lập báo cáo tài chính định kỳ. Mọi chu trình kế toán đều hướng tới mục tiêu minh bạch thông tin tài chính và tuân thủ chuẩn mực pháp luật.

1.1. Đặc điểm kinh doanh và mô hình tổ chức kế toán

Doanh nghiệp vận hành kết hợp thương mại thiết bị và dịch vụ lắp đặt cơ điện lạnh. Hàng hóa chủ yếu gồm máy điều hòa dân dụng, máy công nghiệp và linh kiện thay thế. Quy trình kinh doanh đòi hỏi sự gắn kết giữa kỹ thuật hiện trường và phòng kế toán. Mô hình kế toán được thiết kế tập trung với nhân sự kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ. Kế toán viên theo dõi kho hàng, lập hóa đơn, đối chiếu công nợ và ghi chép sổ tổng hợp. Việc luân chuyển chứng từ diễn ra khép kín từ kho bãi đến văn phòng quản lý. Quy mô tinh giản giúp tiết kiệm chi phí nhân sự và linh hoạt trong tác nghiệp. Mô hình này đảm bảo ghi nhận kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày.

1.2. Chính sách và chứng từ kế toán đang áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ hạch toán là đồng Việt Nam. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ trực tiếp. Hệ thống chứng từ bao gồm hóa đơn điện tử, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập và phiếu xuất kho. Mọi chứng từ gốc đều được kiểm tra tính hợp lý trước khi nhập liệu vào sổ cái. Kế toán lưu trữ chứng từ theo từng bộ hồ sơ đơn hàng để thuận tiện tra cứu. Hệ thống tài khoản hạch toán tuân thủ đúng danh mục quy định của Bộ Tài chính. Việc hạch toán đúng kỳ giúp phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của đơn vị.

II. Phân tích kế toán doanh thu chi phí tại Cơ điện lạnh Nam Hân

Thực tế ghi nhận doanh thu và chi phí tại đơn vị bộc lộ một số tồn tại kỹ thuật. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào tài khoản 511. Giá vốn hàng bán được tập hợp qua tài khoản 632 theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Cách tính bình quân cố định cả kỳ giúp giảm khối lượng tính toán hàng ngày. Tuy nhiên phương pháp này lại khiến giá trị vốn không được cung cấp kịp thời. Doanh nghiệp chỉ biết chính xác giá vốn khi kết thúc kỳ kế toán. Chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản 6422 có sự biến động phức tạp qua các năm. Việc phân bổ chi phí vận chuyển và nhân công lắp đặt còn mang tính ước lượng tương đối. Tỷ lệ nợ phải trả và công nợ người bán có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn 2021-2023. Công nợ tồn đọng gây sức ép lớn lên dòng tiền thanh toán của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc phân tách chi phí dịch vụ sửa chữa và bán máy lạnh chưa có ranh giới rõ ràng. Dữ liệu kế toán vì thế chưa phản ánh sâu sắc tỷ suất sinh lời của từng nhóm dịch vụ riêng biệt.

2.1. Hạn chế trong phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

Đơn vị tính giá vốn theo công thức bình quân gia quyền cuối kỳ kế toán. Kế toán xác định đơn giá xuất kho dựa trên tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ. Cách làm này làm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán viên. Dẫu vậy, phương pháp bộc lộ nhược điểm lớn về tính tức thời của số liệu. Kế toán không thể cung cấp giá vốn thực tế ngay khi xuất bán hàng hóa trong tháng. Điều này gây khó khăn cho ban quản trị khi cần định giá bán nhanh cho các dự án mới. Sự biến động giá nhập vật tư điều hòa cũng chưa được phản ánh kịp thời vào kết quả kinh doanh giữa kỳ.

2.2. Bất cập trong kiểm soát công nợ và chi phí vận hành

Giai đoạn 2021-2023 chứng kiến nợ phải trả của doanh nghiệp tăng cao đột biến. Khoản mục phải trả người bán tăng liên tục qua từng năm hạch toán. Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào chính sách nợ tiền hàng từ nhà cung cấp máy lạnh. Hiện tượng này giúp tận dụng nguồn vốn lưu động nhưng đe dọa trực tiếp uy tín tín dụng của công ty. Ngoài ra, việc theo dõi chi phí quản lý kinh doanh còn thiếu các tiêu chí phân loại chi tiết. Một số khoản chi phí dịch vụ mua ngoài chưa được đối chiếu chặt chẽ với định mức kỹ thuật. Hồ sơ tạm ứng và thanh toán chi phí thi công công trình đôi khi bị chậm trễ. Thiếu sót này làm sai lệch báo cáo dòng tiền thực tế của đơn vị.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí tại Cơ điện lạnh Nam Hân

Doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán. Trước hết, ban quản lý nên chuyển đổi phương pháp xác định giá vốn hàng bán. Việc áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn sẽ phản ánh giá xuất kho ngay sau mỗi lần nhập. Kế toán cần số hóa quy trình quản lý kho và chứng từ thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng. Việc ứng dụng công nghệ giúp tự động hóa khâu hạch toán tài khoản 511 và tài khoản 632. Tiếp theo, doanh nghiệp phải xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ hơn. Kế toán cần lập bảng theo dõi tuổi nợ của từng khách hàng và nhà phân phối điện lạnh. Những khoản nợ sắp đến hạn cần được thông báo sớm để lên kế hoạch cân đối tài chính. Doanh nghiệp cũng nên phân loại rạch ròi chi phí lắp đặt máy mới và chi phí bảo hành sửa chữa. Việc tách bạch chi phí giúp kiểm soát đúng biên lợi nhuận của từng mảng hoạt động. Giải pháp này tăng tính minh bạch và nâng cao hiệu quả điều hành doanh nghiệp.

3.1. Đổi mới phương pháp tính giá và ứng dụng phần mềm

Doanh nghiệp nên chuyển sang phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập hàng. Phương pháp này cung cấp đơn giá vốn tức thời cho từng lần xuất bán vật tư điện lạnh. Dữ liệu giá vốn xuất kho được cập nhật liên tục hỗ trợ kịp thời cho công tác quản trị giá bán lẻ. Để giảm bớt áp lực tính toán thủ công phức tạp, công ty cần ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại. Phần mềm tự động kết nối chứng từ kho với sổ cái tài khoản 632 và 511. Hệ thống điện tử giúp loại bỏ các sai sót số liệu và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính hàng tháng.

3.2. Hoàn thiện kiểm soát công nợ và tối ưu chi phí

Bộ phận kế toán cần thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tác khách hàng. Các hợp đồng cung cấp thiết bị lạnh cần quy định thời hạn thanh toán cụ thể kèm chế tài phạt trả chậm. Định kỳ hàng tuần, kế toán tiến hành đối chiếu công nợ phải thu và nợ phải trả. Việc này ngăn ngừa rủi ro chiếm dụng vốn và hạn chế nợ xấu phát sinh. Đối với chi phí vận hành, công ty cần xây dựng định mức tiêu hao xăng xe và vật tư phụ cho đội ngũ kỹ thuật. Mọi khoản chi phí trên tài khoản 6422 phải có hóa đơn hợp lệ và phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Kiểm soát chi phí chặt chẽ giúp gia tăng biên lợi nhuận ròng.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu chi phí tại Cơ điện lạnh Nam Hân

Công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH MTV Cơ điện lạnh Nam Hân đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh dài hạn. Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản và ghi nhận đầy đủ nghiệp vụ phát sinh theo chuẩn mực kế toán hiện hành. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023 duy trì được mức lợi nhuận sau thuế dương, góp phần bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Tuy nhiên, đơn vị cần sớm khắc phục độ trễ trong tính giá vốn và sự gia tăng của nợ phải trả người bán. Việc ứng dụng giải pháp tính giá bình quân liên hoàn kết hợp phần mềm chuyên dụng sẽ mang lại hiệu quả vượt bậc. Nhà quản trị sẽ sở hữu dữ liệu chi phí và doanh thu tức thời để ra quyết định kinh doanh chính xác. Mô hình kế toán hoàn thiện giúp kiểm soát thất thoát vật tư điện lạnh và tối ưu hóa chi phí vận hành. Doanh nghiệp sẽ tạo lập nền tảng tài chính lành mạnh để mở rộng thị trường dịch vụ cơ điện lạnh trong khu vực.

4.1. Đánh giá tính chuẩn xác trong xác định kết quả kinh doanh

Quy trình kết chuyển cuối kỳ tại tài khoản 911 được thực hiện tuần tự và tuân thủ chế độ kế toán. Kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần từ tài khoản 511 sang bên Có của tài khoản 911. Đồng thời, toàn bộ giá vốn hàng bán trên tài khoản 632 và chi phí quản lý trên tài khoản 6422 được kết chuyển sang bên Nợ. Việc so sánh giữa hai vế phản ánh trung thực lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Số liệu lợi nhuận sau thuế tăng đều qua các năm chứng minh năng lực duy trì hiệu quả tài chính của công ty. Dữ liệu này giúp doanh nghiệp thực hiện chuẩn xác nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp điện lạnh

Kinh nghiệm hoàn thiện bộ máy kế toán tại Công ty Nam Hân mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành cơ điện lạnh. Các doanh nghiệp trong ngành có thể áp dụng mô hình quản lý vật tư đồng bộ với tiến độ thi công. Sự kết hợp giữa phần mềm kế toán và quản trị kho bãi giúp cắt giảm chi phí thất thoát linh kiện điện lạnh. Việc kiểm soát chặt chẽ giá vốn và phân loại chi phí dịch vụ tạo điều kiện tối ưu hóa giá thầu công trình. Ngoài ra, việc duy trì chính sách thu hồi công nợ chủ động giúp ổn định dòng tiền cho hoạt động kinh doanh thường xuyên. Doanh nghiệp nhờ vậy nâng cao năng lực tự chủ tài chính và tạo đà tăng trưởng bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/10/2026
Thực trạng công tác doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên cơ điện lạnh nam hân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái niệm - Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không được xem là doanh thu vì nó không phải là lợi ích kinh tế và không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Các khoản góp vốn của cổ đông hay chủ sở hữu mặc dù làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng cũng không được xem là doanh thu.(Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác) - Chi phí Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức là các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, các khoản phân phối, phân chia cho cổ đông hay chủ sở hữu không được xem là chi phí mặc dù có làm giảm vốn chủ sở hữu.

(Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của BTC) - Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí QLDN. Kết quả hoạt động tài chính = doanh thu hoạt động tài chính – chi phí hoạt động tài chính Kết quả hoạt động khác = thu nhập khác – chi phí khác 5 1. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hoạt động kinh doanh của một doanh nghiêp ở từng thời kỳ nhất định.

Như vậy, có thể thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành không thể thiếu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí và lợi nhuận, giúp cho các nhà quản trị có được cái nhìn bao quát từ chi tiết đến tổng hợp. Từ đó, đưa ra được các chính sách, chiến lược và quyết định phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn cung cấp thông tin cho các đối tác như tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư, … với mục đích kêu gọi vốn và mở rộng quy mô kinh doanh.

Bên cạnh cung cấp thông tin, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn giữ vai trò bảo vệ tài sản đặc biệt là các khoản phải thu khách hàng. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin và bảo vệ tài sản của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Xuất hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu - Phản ánh và ghi chép kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến chi phí phát sinh trong doanh nghiệp - Khai báo nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan nhà nước - Xác định kết quả kinh doanh và cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo doanh nghiệp và các bên liên quan. Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.

Kế toán doanh thu và thu nhập khác 1. Kế toán doanh thu bán hàng “Theo điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của BTC” Doanh thu bán hàng là doanh thu khi bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, 6 bán hàng hoá và bán bất động sản đầu tư. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu khi thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê họạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng. Điều kiện ghi nhận: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn GTGT, tờ khai thuế GTGT - Hóa đơn bán hàng - Phiếu xuất kho - Phiếu thu, giấy báo có, séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu b. Sổ sách kế toán sử dụng - Sổ cái TK 511 - Sổ chi tiết TK 511 c. Tài khoản sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ d. Kết cấu tài khoản: Nợ TK 511 Có - Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất TTĐB, XK, BVMT) động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của - Các khoản giảm trừ doanh thu.

doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”. TK 511 không có số dư cuối kỳ 7 e. Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.

Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu: Khái niệm: Theo chuẩn mực số 14 - doanh thu và thu nhập khác: Khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Chiết khấu thương mại: khoản tiền doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn - Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách trong hợp đồng. - Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách,… - Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng, từng hàng bán. Chứng từ kế toán sử dụng - Hóa đơn giá trị gia tăng b.

Sổ sách nhật ký sử dụng - Sổ cái TK 511 - Sổ chi tiết TK 511 c. Tài khoản sử dụng - TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Kết cấu tài khoản Nợ TK 511 Có - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số thanh toán cho khách hàng. chiết khấu thương mại, giảm giá hàng - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại người bán mua hàng.

sang TK 911 để xác định doanh thu thuần - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả của kỳ báo cáo. lại tiền cho người mua hoặc tính từ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán. TK 511 không có số dư cuối kỳ e. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính “Theo điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của bộ tài chính” Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp. Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính: - Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

9 - Cổ tức và lợi nhuận được chia. - Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. - Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: +Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm,… +Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con. Chứng từ sử dụng - Phiếu thu - Giấy báo Có b.

Sổ sách kế toán sử dụng - Sổ cái TK 515 - Sổ chi tiết TK 515 c. Tài khoản sử dụng - TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính d. Kết cấu tài khoản Nợ TK 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Các khoản doanh thu hoạt động tài phương pháp trực tiếp (nếu có). chính phát sinh trong kỳ.

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 – “ xác định kết quả kinh doanh”. TK 515 không có số dư cuối kỳ 10 e. Sơ đồ hạch toán TK 911 TK 515 TK 138 Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu HĐTC Cổ tức, lợi nhuận được chia TK 331 Chiết khấu thanh toán được hưởng TK 1112 TK 111 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái TK 121,228 Nhượng bán , thu hồi Lãi bán khoản đầu tư Phân bổ dần lãi do BH TK 3387 trả chậm, trả lãi TK 413 Kết chuyển tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1. Kế toán thu nhập khác “Theo điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của bộ tài chính” Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp.

Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp nội dung cụ thể bao gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phan Thị Mai (2025), Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Cơ điện lạnh Nam Hân, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Phan, T. M. (2025). Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Cơ điện lạnh Nam Hân [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-tai-co-dien-lanh-nam-han/9646587555
IEEE
T. M. Phan, "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Cơ điện lạnh Nam Hân," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-tai-co-dien-lanh-nam-han/9646587555

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Công ty TNHH MTV Cơ điện lạnh Nam Hân mang đến góc nhìn thực tiễn sâu sắc về quy trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp ngành kỹ thuật cơ điện lạnh. Đề tài tập trung phân tích chi tiết chứng từ luân chuyển, phương pháp hạch toán giá vốn, quản lý chi phí hoạt động và kỹ thuật xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành và kế toán viên đang tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa sổ sách, đồng thời có thể đối chiếu thêm với mô hình <strong>kế toán doanh thu Kim Sương</strong> hoặc tham khảo chuyên đề <strong>kế toán doanh thu Đoàn Loan</strong> nhằm hoàn thiện luận văn đạt kết quả cao.