Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, doanh nghiệp thương mại không chỉ phải mở rộng mạng lưới phân phối, đa dạng hóa mẫu mã hàng hóa và kiểm soát giá cả cạnh tranh, mà còn phải đối mặt với áp lực bảo toàn vốn, tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro hàng hóa bị giảm giá trị do quá hạn sử dụng. Trong bối cảnh đó, bộ phận kế toán giữ vai trò cung cấp thông tin tài chính trung thực và kịp thời cho ban điều hành. Đặc biệt, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu nhằm phản ánh chính xác kết quả hoạt động tiêu thụ, hiệu quả sử dụng chi phí và mức độ sinh lời của doanh nghiệp.
Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ đồ uống (bia, rượu, nước giải khát) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc đánh giá đúng đắn thực trạng ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh tại đơn vị có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản trị nội bộ. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Chi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa những lý luận chung liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thứ hai, nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan, qua đó chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị.
- Thứ ba, đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan (Thôn An Dương, Xã Phú Thuận, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 được sử dụng để phân tích tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh tổng quát; các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ kế toán thực tế phục vụ khảo sát chuyên sâu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong quý II năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Xác định khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định tiêu chuẩn phân loại doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) cùng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18) – Doanh thu: Được tác giả viện dẫn đối chiếu về định nghĩa lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Cơ sở pháp lý trọng tâm chi phối phương pháp kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định chi tiết tại các điều khoản: Điều 56 (Doanh thu), Điều 57 (Tài khoản 511), Điều 58 (Tài khoản 515), Điều 59 (Chi phí), Điều 62 (Tài khoản 632), Điều 63 (Tài khoản 635), Điều 64 (Tài khoản 642), Điều 65 (Tài khoản 711), Điều 66 (Tài khoản 811), Điều 67 (Tài khoản 821) và Điều 68 (Tài khoản 911 và phương pháp xác định kết quả kinh doanh).
- Tài liệu học thuật: Giáo trình chuyên ngành kế toán của các tác giả Đặng Thị Loan (2013), Nghiêm Văn Lợi (2007) và Phan Thị Minh Lý (2008).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm bốn nhóm phương pháp chính:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khảo cứu giáo trình kế toán tài chính, các công trình khóa luận tham khảo tại thư viện trường và hệ thống văn bản pháp luật kế toán có liên quan.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các khâu hạch toán, luân chuyển chứng từ của nhân viên phòng kế toán; phỏng vấn kế toán viên và kế toán trưởng để làm rõ các thao tác nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của công ty; phân loại, kiểm tra tính hợp lệ và xử lý số liệu thô.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2020 – 2022 để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, lao động; kết hợp phương pháp đối ứng tài khoản và lập bảng biểu kế toán để làm rõ các nghiệp vụ phát sinh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan cung cấp, bao gồm báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022 và hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong quý II năm 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Tác giả làm rõ nội dung kinh tế của doanh thu, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Về chi phí, chương này phân tích khái niệm và đặc điểm của giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh được xác định là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh lợi nhuận hoặc lỗ từ ba mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Phương pháp hạch toán cụ thể trên hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được khái quát như sau:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 – Doanh thu khác). Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511; cuối kỳ doanh thu thuần được kết chuyển sang bên Có TK 911.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Không chia tài khoản cấp hai; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh sang bên Có TK 911.
- Kế toán chi phí: TK 632 phản ánh giá vốn hàng bán xuất kho (phân định rõ phương pháp kế toán theo hình thức kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); TK 635 phản ánh chi phí lãi vay và chiết khấu thanh toán; TK 642 (gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp) phản ánh chi phí nhân viên, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài; TK 811 phản ánh chi phí khác và TK 821 phản ánh thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Các tài khoản chi phí cuối kỳ đều kết chuyển số dư sang bên Nợ TK 911.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tổng hợp bên Nợ (chi phí) và bên Có (doanh thu, thu nhập), từ đó kết chuyển số lãi (Nợ TK 911 / Có TK 421) hoặc số lỗ (Nợ TK 421 / Có TK 911).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản trị, bộ máy kế toán và tình hình tài chính thực tế tại công ty.
Về tổng quan đơn vị, Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan có mã số thuế 3300341052, địa chỉ tại Thôn An Dương, Xã Phú Thuận, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật là ông Trương Viết Đoàn. Doanh nghiệp tiền thân là hộ kinh doanh cá thể, thành lập công ty tư nhân ngày 22/10/2005 (hoạt động từ 01/01/2006) và chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH một thành viên vào năm 2017 với vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000 đồng. Hoạt động kinh doanh chính là bán buôn đồ uống (mã ngành 4633), kèm dịch vụ vận tải hàng hóa (mã 4933) và vận tải hành khách (mã 4932).
Cơ cấu quản lý của công ty gồm Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo ba bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Vận chuyển. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, tham mưu tài chính cho Giám đốc.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các bộ phận, theo dõi tài sản cố định, mua bán hàng hóa và lên báo cáo tài chính.
- Kế toán bán hàng, công nợ: Lập hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, theo dõi công nợ phải thu của khách hàng.
- Kế toán thanh toán tiền mặt, ngân hàng kiêm Thủ quỹ: Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi, tạm ứng, lương và trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt.
- Kế toán kho hàng kiêm Thủ kho: Lập phiếu xuất/nhập kho, theo dõi thẻ kho và thực hiện quản lý vật chất hàng tồn kho.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức "Chứng từ ghi sổ" thực hiện trên máy vi tính. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng mẫu B01a-DNN (Bảng cân đối kế toán), B02-DNN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và F01-DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
Phân tích biến động nguồn lực và tài sản giai đoạn 2020 – 2022:
- Tình hình lao động: Quy mô lao động tăng từ 20 người (năm 2020) lên 23 người (năm 2021, tăng 15%) và 24 người (năm 2022, tăng 5%). Lao động nam chiếm tỷ trọng lớn và tăng liên tục (từ 11 người năm 2020 lên 13 người năm 2021 và 14 người năm 2022) do yêu cầu công việc vận chuyển, bốc xếp hàng hóa. Lao động phổ thông chiếm trên 62% tổng số lao động; lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 35% năm 2020 (7 người), tăng lên 8 người năm 2021 và 9 người năm 2022.
- Tình hình tài sản: Tổng tài sản có xu hướng tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2020 đạt 5.182.054.616 đồng; năm 2021 tăng thêm 990.660.010 đồng (tương ứng tăng 19,12%), đạt 6.172.714.626 đồng; năm 2022 tăng mạnh thêm 3.826.475.447 đồng (tương ứng tăng 61,99%).
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2020 đạt 369.161.666 đồng; năm 2021 tăng 11.128.114 đồng (tăng 3,01%); năm 2022 tăng thêm 259.747.167 đồng (tăng 68,30%).
- Các khoản phải thu: Năm 2020 đạt 617.240.752 đồng (trong đó phải thu khách hàng là 86.347.892 đồng, trả trước cho người bán là 530.892.860 đồng). Năm 2021 tổng các khoản phải thu tăng 262.284.406 đồng (tăng 42,49%), do phải thu khách hàng tăng 12.548.190 đồng (tăng 14,53%) và trả trước người bán tăng 249.736.216 đồng (tăng 47,04%). Đến năm 2022, các khoản phải thu tăng đột biến 2.322.805.923 đồng (tăng 264,10%), chủ yếu do phải thu khách hàng tăng thêm 2.219.198.819 đồng (tăng 2.243,97%), trong khi trả trước người bán tăng 103.607.104 đồng (tăng 13,27%).
- Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản, năm 2020 ghi nhận 3.992.449.993 đồng (chiếm 77,04% tổng tài sản); năm 2021 tăng thêm 783.502.888 đồng (tương ứng tăng 19,62%); năm 2022 tiếp tục tăng thêm 1.321.501.861 đồng (tăng 27,67%). Đơn vị không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong cả 3 năm.
Thực tế công tác kế toán quý II/2023: Khóa luận minh họa việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng cho đại lý và khách hàng lẻ thông qua các chứng từ thực tế:
- Doanh thu: Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 168 và Phiếu thu số 168 (ngày 30/06/2023); Hóa đơn GTGT số 169 và Phiếu thu số 169 (ngày 30/06/2023); ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511. Thu nhập khác được phản ánh qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 711.
- Chi phí: Giá vốn hàng bán được phản ánh qua Phiếu xuất kho số 168XK, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632. Chi phí tài chính được theo dõi qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635. Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi qua Phiếu chi số PC0506, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 642. Chi phí thuế TNDN phản ánh trên Sổ cái TK 821.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tập hợp doanh thu, giá vốn và chi phí vào Sổ cái TK 911 để kết chuyển lợi nhuận sang TK 421.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan
Chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối tinh gọn, vận hành chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và khấu trừ thuế GTGT phù hợp; chứng từ gốc được lưu trữ và cập nhật vào phần mềm kế toán.
- Nhược điểm:
- Công tác phân công lao động còn hiện tượng kiêm nhiệm không phù hợp nguyên tắc kiểm soát nội bộ (Kế toán thanh toán kiêm Thủ quỹ; Kế toán kho kiêm Thủ kho), dễ dẫn đến rủi ro thất thoát tiền tệ và hàng hóa.
- Quản lý công nợ chưa hiệu quả, biểu hiện ở khoản phải thu khách hàng năm 2022 tăng vọt hơn 2.243%, dẫn đến vốn kinh doanh bị khách hàng chiếm dụng lớn.
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng tài sản nhưng công ty không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tiềm ẩn nguy cơ suy giảm giá trị khi đồ uống cận hạn dùng.
- Công tác theo dõi và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) chưa chi tiết theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện cơ cấu bộ máy kế toán: Tách bạch rõ ràng chức năng thủ quỹ với kế toán thanh toán, chức năng thủ kho với kế toán kho hàng nhằm đảm bảo tính độc lập và tăng cường hiệu lực kiểm soát nội bộ.
- Tăng cường quản trị công nợ phải thu: Xây dựng quy chế bán chịu rõ ràng, phân loại khách hàng theo hạn mức tín dụng và thời hạn nợ, thường xuyên lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ và đôn đốc thu hồi nợ để hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
- Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho: Thực hiện kiểm kê định kỳ thực tế, xây dựng định mức tồn kho an toàn và tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các lô hàng nước giải khát có hạn sử dụng ngắn hoặc chậm luân chuyển.
- Nâng cao chất lượng hạch toán chi phí và phân tích kết quả kinh doanh: Mở chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 642 để kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục chi phí bán hàng và quản lý, phục vụ việc đánh giá hiệu quả từng kênh phân phối.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính cùng cơ cấu tổ chức kế toán của Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan qua các số liệu kế toán thực tế:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (Người) |
20 |
23 |
24 |
+15,00% |
+4,35% |
| - Lao động nam |
11 |
13 |
14 |
+18,18% |
+7,69% |
| - Lao động nữ |
9 |
10 |
10 |
+11,11% |
0,00% |
| - Trình độ ĐH, CĐ |
7 |
8 |
9 |
+14,29% |
+12,50% |
| Tổng tài sản (Đồng) |
5.182.054.616 |
6.172.714.626 |
9.999.190.073 |
+19,12% |
+61,99% |
| - Tiền và tương đương tiền |
369.161.666 |
380.289.780 |
640.036.947 |
+3,01% |
+68,30% |
| - Các khoản phải thu |
617.240.752 |
879.525.158 |
3.202.331.081 |
+42,49% |
+264,10% |
| + Phải thu khách hàng |
86.347.892 |
98.896.082 |
2.318.094.901 |
+14,53% |
+2.243,97% |
| + Trả trước cho người bán |
530.892.860 |
780.629.076 |
884.236.180 |
+47,04% |
+13,27% |
| - Hàng tồn kho |
3.992.449.993 |
4.775.952.881 |
6.097.454.742 |
+19,62% |
+27,67% |
| - Dự phòng giảm giá HTK |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| - Tài sản cố định |
201.729.781 |
135.474.383 |
57.904.880 |
-32,84% |
-57,26% |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình chứng từ và hạch toán thực tế đối với các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 711), chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) tại một doanh nghiệp thương mại bán buôn nước giải khát. Các giải pháp đề xuất tập trung giải quyết các bất cập cụ thể tại đơn vị: khắc phục tình trạng kiêm nhiệm giữa kế toán tiền/kho với thủ quỹ/thủ kho, siết chặt quản trị nợ phải thu khách hàng đang gia tăng đột biến, và kiến nghị trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi số liệu thực tế về chứng từ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở quý II năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh doanh cả năm (vốn chịu ảnh hưởng mạnh bởi tính mùa vụ tiêu thụ đồ uống vào các dịp hè và lễ, Tết). Ngoài ra, số liệu tổng hợp tài chính của doanh nghiệp chỉ được phân tích đến năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá chu kỳ kế toán trọn vẹn trong nhiều quý liên tiếp để theo dõi biến động doanh thu theo mùa vụ; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền và chu trình quản lý kho hàng tại các doanh nghiệp thương mại phân phối nước giải khát.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại dịch vụ: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ, cách thức xử lý tài khoản đối ứng và các biện pháp kiểm soát rủi ro kiêm nhiệm thủ kho, thủ quỹ cũng như quản lý công nợ khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ "Chứng từ ghi sổ" xử lý trên máy vi tính.
2. Điểm bất cập lớn nhất trong tổ chức nhân sự bộ máy kế toán tại công ty là gì?
Bộ máy kế toán tồn tại tình trạng kiêm nhiệm không bảo đảm nguyên tắc kiểm soát nội bộ: Kế toán thanh toán tiền mặt, ngân hàng đồng thời kiêm nhiệm Thủ quỹ (vừa ghi chép vừa trực tiếp giữ tiền); Kế toán kho hàng kiêm nhiệm Thủ kho (vừa ghi sổ theo dõi xuất nhập vừa trực tiếp quản lý hiện vật trong kho).
3. Số liệu nào trong giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn lớn?
Chỉ tiêu các khoản phải thu khách hàng năm 2022 tăng vọt lên mức 2.318.094.901 đồng, tăng thêm 2.219.198.819 đồng so với mức 98.896.082 đồng của năm 2021 (tương ứng tốc độ tăng 2.243,97%). Điều này phản ánh số lượng khách hàng mua chịu nợ tăng mạnh, làm giảm khả năng quay vòng vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
4. Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào của quý II/2023 để chứng minh nghiệp vụ bán buôn đồ uống?
Tác giả dẫn chứng trực tiếp: Hóa đơn GTGT số 168 và Phiếu thu số 168 ngày 30/06/2023; Hóa đơn GTGT số 169 và Phiếu thu số 169 ngày 30/06/2023; Phiếu xuất kho số 168XK; Phiếu chi số PC0506; cùng hệ thống Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 511, 632, 635, 642, 711, 821 và 911.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Chi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đoàn Loan qua số liệu các năm 2020 – 2022 và chứng từ thực tế quý II/2023. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được về tổ chức chứng từ sổ sách, đồng thời chỉ ra các tồn tại về bố trí nhân sự kiêm nhiệm, quản lý nợ phải thu và kiểm soát hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại kinh doanh đồ uống quy mô vừa và nhỏ.