Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự gia tăng về số lượng đối thủ cạnh tranh cùng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng đặt ra yêu cầu sống còn cho các doanh nghiệp: vừa phải hoạt động năng động, tự chủ, vừa phải kiểm soát chặt chẽ hiệu quả tài chính nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để xác định chính xác kết quả kinh doanh lãi hay lỗ, bộ máy quản lý bắt buộc phải nắm bắt kịp thời, đầy đủ thông tin về doanh thu, các khoản thu nhập và toàn bộ chi phí phát sinh. Đồng thời, việc tính toán chính xác doanh thu và kết quả hoạt động còn gắn liền trực tiếp với nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế đối với ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị thương mại quy mô vừa và nhỏ, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý điều hành và giám sát dòng tiền chủ đạo.

Công ty TNHH Một Thành Viên Kim Sương là doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối nhiên liệu (xăng, dầu các loại, khí hóa lỏng gas và bếp gas) tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ thị trường nhiên liệu và yêu cầu quản lý vốn lưu động nhằm tránh tình trạng ứ đọng hàng tồn kho, công ty cần một hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh minh bạch, khoa học. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Anh Thi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Kim Sương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Kim Sương.
    3. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Kim Sương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Kim Sương (địa chỉ tại Thôn Đại Thắng, Xã Vinh Hưng, Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu chứng từ, sổ sách minh họa thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được lấy trong năm 2022 (trọng tâm là Quý IV/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định khái niệm doanh thu, các khoản thu nhập khác và tiêu chuẩn ghi nhận.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) “Chuẩn mực chung” ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm nền tảng định nghĩa chi phí và các nguyên tắc kế toán cơ bản.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí, hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nhóm phương pháp thu thập và nhóm phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn, chuẩn mực kế toán và các khóa luận khóa trước nhằm chuẩn hóa khung lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng kế toán và các bộ phận liên quan để nắm bắt quy trình bán hàng, luân chuyển hồ sơ và hạch toán thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác nghiệp vụ hàng ngày của kế toán viên, luồng luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán và công tác lưu trữ sổ sách.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho từ hệ thống kế toán nội bộ của công ty.
  • Phương pháp so sánh: So sánh giá trị tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua chuỗi thời gian 3 năm (2020 - 2022).
  • Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Tổng hợp các dữ liệu đã xử lý để đối chiếu thực tế với lý luận, nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 và hệ thống chứng từ kế toán phát sinh năm 2022 tại Công ty TNHH MTV Kim Sương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; phân loại doanh thu theo hoạt động (bán hàng/dịch vụ, tài chính, thu nhập khác), theo phương thức thanh toán, thời gian, tổ chức kinh doanh và địa lý.
  • Phân tích bản chất chi phí theo VAS 01 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân loại theo nội dung kinh tế, công dụng kinh tế (chi phí vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) và mối quan hệ với quy mô sản xuất (chi phí cố định, chi phí biến đổi).
  • Trình bày công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ sản xuất kinh doanh} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$
  • Khái quát hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp bên Nợ TK 511 mà không dùng tài khoản riêng; TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế TNDN); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Tổng quan hai nghiên cứu đi trước: Nghiên cứu của Huỳnh Thị Yến Nga (2021) tại Công ty TNHH MTV Lộc Phước và nghiên cứu của Hồ Thị Linh Giang (2022) tại Công ty TNHH MTV Quế Lâm Miền Trung, chỉ ra các ưu nhược điểm về tổ chức kế toán máy, quản lý công nợ và dồn tích chứng từ cuối tháng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Kim Sương

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức và thực hiện nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300365991 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, mã số thuế 3300292398, bắt đầu hoạt động ngày 26/12/2007. Người đại diện theo pháp luật là ông Huỳnh Quan Trung. Cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế khu vực Phú Lộc - Nam Đông. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (xăng dầu các loại, gas, bếp gas).
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Bộ phận Vận chuyển và các Cửa hàng trưởng.
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán bán hàng, Kế toán công nợ và Kế toán kho hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán máy trên nền tảng Chứng từ ghi sổ qua phần mềm KTVN (Kế toán Việt Nam).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2020 - 2022:
Tiêu chí Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (±) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 16 16 19 - - +3 +18,75
1. Phân loại theo giới tính
- Nữ 4 4 5 - - +1 +25,00
- Nam 12 12 14 - - +2 +16,67
2. Phân loại theo trình độ
- Đại học 1 1 2 - - +1 +100,00
- Cao đẳng, trung cấp 4 4 5 - - +1 +25,00
- Lao động phổ thông 11 11 12 - - +1 +9,09
  • Thực trạng hạch toán kế toán tại công ty năm 2022:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu; sử dụng TK 511; minh họa số liệu bằng Sổ chi tiết TK 511 và Sổ Cái TK 511 Quý IV/2022.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Phát sinh được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có) và TK 711 (minh họa qua Sổ cái TK 711 Quý IV/2022).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền, sử dụng Phiếu xuất kho (điển hình Phiếu xuất kho số 831XK), hạch toán trên TK 632; minh họa bằng Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632 Quý IV/2022.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi trên TK 642, sử dụng Phiếu chi (điển hình Phiếu chi số PC1003), phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; minh họa qua Sổ chi tiết TK 642 và Sổ cái TK 642 Quý IV/2022.
    • Kế toán chi phí tài chính (TK 635, minh họa Sổ cái TK 635 Quý IV/2022), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 vào cuối kỳ; minh họa qua Sổ cái TK 911 và Bảng xác định kết quả kinh doanh năm 2022.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Kim Sương

Chương 3 đưa ra các đánh giá và định hướng cải tiến:

  • Đánh giá ưu điểm: Mô hình kế toán tập trung tinh gọn, chức năng từng vị trí rõ ràng; áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng phần mềm KTVN hỗ trợ tổng hợp số liệu tự động; đa dạng phương thức thanh toán.
  • Đánh giá hạn chế: Kế toán còn dồn nghiệp vụ để nhập liệu vào cuối tháng/quý gây áp lực kiểm tra đối chiếu; chính sách bán hàng cho nợ dẫn đến rủi ro bị chiếm dụng vốn; việc phân bổ chi phí bán hàng và quản lý chưa bóc tách cụ thể theo từng trạm/cửa hàng.
  • Biện pháp hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và nhập liệu chứng từ hàng ngày; thắt chặt quy trình theo dõi công nợ khách hàng; chi tiết hóa các tiểu khoản chi phí phục vụ quản trị nội bộ; nâng cao hiệu quả khai thác báo cáo trên phần mềm kế toán KTVN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình thực tế:

  • Làm rõ thực trạng biến động nguồn nhân lực của công ty: Giữ ổn định 16 người trong năm 2020 và 2021, sau đó tăng lên 19 người vào năm 2022 (tăng 18,75%), trong đó nhân sự có trình độ đại học tăng 100% (từ 1 lên 2 người).
  • Mô tả chi tiết trình tự hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bằng chứng từ thực tế của Quý IV/2022 và cả năm 2022 (Phiếu xuất kho số 831XK, Phiếu chi số PC1003, Sổ chi tiết và Sổ cái các TK 511, 632, 642, 635, 711, 911, Bảng xác định kết quả kinh doanh năm 2022).
  • Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý tài chính và kế toán bám sát quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và điều kiện vận hành của một doanh nghiệp bán buôn nhiên liệu.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa phương pháp nghiên cứu tình huống từ nghiên cứu của Huỳnh Thị Yến Nga (2021) và Hồ Thị Linh Giang (2022), đồng thời bổ sung phân tích thực tiễn tại một doanh nghiệp thương mại xăng dầu tại Thừa Thiên Huế, nơi quy trình kinh doanh chịu sự kiểm soát chặt chẽ về định mức, phương thức thanh toán và an toàn kho bãi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH MTV Kim Sương trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các kết luận chưa mang tính đại diện cho toàn ngành bán buôn nhiên liệu.
  • Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu vào năm 2022 (đặc biệt là Quý IV/2022), chưa mở rộng phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu hạch toán qua nhiều niên độ liên tiếp.
  • Văn bản chưa đi sâu phân tích biến động giá xăng dầu thế giới ảnh hưởng đến việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và giá vốn hàng bán.

Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong khu vực, nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp phân phối xăng dầu, khí đốt hóa lỏng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán KTVN; phương pháp lập Sổ chi tiết, Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Kim Sương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đơn vị thực hiện hình thức kế toán máy trên nền tảng “Chứng từ ghi sổ” thông qua phần mềm kế toán KTVN (Kế toán Việt Nam).

2. Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV Kim Sương biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng số lao động của công ty giữ nguyên 16 người trong hai năm 2020 và 2021, sau đó tăng lên 19 người vào năm 2022 (tăng 3 người, tương ứng 18,75%). Cơ cấu năm 2022 gồm 14 nam (73,68%), 5 nữ (26,32%); phân loại theo học vấn có 2 đại học (10,53%), 5 cao đẳng/trung cấp (26,32%) và 12 lao động phổ thông (63,15%).

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty có điểm gì đáng lưu ý?
Công ty không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (như TK 521 trong Thông tư 200), mà theo dõi trực tiếp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

4. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh năm 2022?
Tác giả trích xuất Phiếu xuất kho số 831XK, Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632 Quý IV/2022 để minh họa kế toán giá vốn hàng bán; đồng thời trích xuất Phiếu chi số PC1003, Sổ chi tiết TK 642, Sổ cái TK 642 Quý IV/2022 để minh họa kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

5. Công ty TNHH MTV Kim Sương áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho hàng tồn kho với phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; đồng thời áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phan Thị Anh Thi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các nghiệp vụ hạch toán thực tế trên phần mềm KTVN tại Công ty TNHH MTV Kim Sương trong giai đoạn 2020 - 2022. Dựa trên số liệu chứng từ minh họa năm 2022, tác giả đã chỉ rõ các điểm tích cực cùng những tồn tại trong quản lý công nợ và dồn tích chứng từ, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có tính khả thi cho doanh nghiệp. Công trình là nguồn tư liệu thực tế có giá trị học thuật cho người nghiên cứu và sinh viên ngành kế toán tham khảo trong cùng lĩnh vực.