Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và đa dạng hóa các thành phần kinh tế, doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm các hình thức kinh doanh phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và nâng cao vị thế trên thị trường. Để ban giám đốc cũng như các nhà quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, thông tin từ hệ thống kế toán – đặc biệt là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh – giữ vai trò then chốt. Doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quy mô, uy tín và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; kết quả kinh doanh là thước đo đánh giá khả năng sinh lời và mức độ bảo toàn, phát triển nguồn vốn. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chính xác, kịp thời giúp ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền, hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn và hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực buôn bán thực phẩm và kinh doanh hàng đông lạnh tại khu vực miền Trung. Doanh nghiệp được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 04/07/2022 trên cơ sở tách ra từ Công ty TNHH Thực phẩm Quang Dũng. Do thời gian thành lập còn mới và quy mô thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm cần hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thị Quỳnh Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng.
- Thứ ba: Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hữu ích nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng (Tổ dân phố Yên Thịnh, phường Kỳ Thịnh, Thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi về thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu tài chính trong 2 năm 2022 và 2023. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập chi tiết trong năm tài chính 2023.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các quy định, quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, đồng thời đối chiếu với các nguyên tắc kế toán quốc tế:
- Chế độ kế toán áp dụng: Do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, cơ sở lý luận của khóa luận căn cứ trực tiếp vào Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Tác giả vận dụng các điều khoản quy định về ghi nhận và hạch toán tài khoản, bao gồm: Điều 56 (Nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 57 (Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 58 (Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (Nguyên tắc kế toán chi phí), Điều 62 (Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Tài khoản 635 - Chi phí tài chính), Điều 64 (Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Tài khoản 711 - Thu nhập khác), Điều 66 (Tài khoản 811 - Chi phí khác), Điều 67 (Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Điều 68 (Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh).
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; tham chiếu Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) "Doanh thu".
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả phân chia thành hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc và tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, cùng các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các nguồn tài liệu học thuật chính thống.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp tìm hiểu, ghi chép quá trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành để thu thập thông tin về quy trình lập chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, tài chính trên Báo cáo tài chính của công ty giữa năm 2022 và năm 2023 nhằm đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời so sánh giữa quy định lý thuyết tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế vận dụng tại đơn vị để phát hiện các điểm sai lệch, hạn chế.
- Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu lao động, biến động nguồn lực tài chính, sử dụng các phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, tổng hợp cân đối) nhằm minh họa và đánh giá quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023; hồ sơ đăng ký kinh doanh; hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 911, TK 421); các chứng từ kế toán gốc phát sinh trong năm 2023 như phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, và giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hà Tĩnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về công tác kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nội dung chương làm rõ:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ: Phân loại theo hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác), theo phương thức thanh toán (trả ngay, trả chậm, nhận trước), theo thời gian (đã thực hiện, chưa thực hiện) và theo phạm vi địa lý (nội địa, quốc tế). Làm rõ bản chất của ba khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Chi phí và phân loại chi phí: Làm rõ khái niệm chi phí theo VAS 01 và Thông tư 133; phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (vật tư, tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác), theo công dụng kinh tế (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp hợp nhất thành chi phí quản lý kinh doanh TK 642 theo Thông tư 133), và theo mối quan hệ với quy mô hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi).
- Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày chi tiết nguyên tắc kết cấu, sơ đồ hạch toán chữ T của các tài khoản: TK 511 (có 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711, TK 632, TK 642 (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635, TK 811, TK 821 và tài khoản trung gian TK 911 dùng để tổng hợp chi phí, doanh thu nhằm kết chuyển lãi/lỗ về TK 421.
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình thực tế hạch toán kế toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống số liệu cụ thể:
- Giới thiệu chung: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng được cấp phép ngày 04/07/2022, mã số thuế 3002256612, trụ sở tại TDP Yên Thịnh, P. Kỳ Thịnh, TX Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, do ông Trần Văn Nhất làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán thực phẩm, kinh doanh hàng đông lạnh (mã ngành 4632). Ngoài ra còn đăng ký các mã ngành xây dựng (4299, 4101, 4291), chuẩn bị mặt bằng (4312), bán lẻ thực phẩm và hàng lưu động (4722, 4781).
- Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh (Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Vận chuyển) và Phòng Kế toán (Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kho quỹ). Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính.
- Tình hình lao động (2022 - 2023): Quy mô lao động tăng từ 40 người năm 2022 lên 45 người năm 2023 (tăng 5 người). Cơ cấu lao động mang tính đặc thù ngành hàng thực phẩm đông lạnh với tỷ trọng lao động nam chiếm 76% (34 người) năm 2023, nữ chiếm 24% (11 người). Về trình độ: đại học/cao đẳng có 12 người (chiếm 27%), trung cấp có 7 người (15%), lao động phổ thông có 26 người (58%). Về tính chất lao động: lao động trực tiếp chiếm 85% (38 người), lao động gián tiếp chiếm 15% (7 người).
Bảng tổng hợp cơ cấu lao động Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/- Người) |
| Tổng số lao động |
40 |
100 |
45 |
100 |
+5 |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam |
30 |
75 |
34 |
76 |
+4 |
| - Nữ |
10 |
25 |
11 |
24 |
+1 |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
10 |
25 |
12 |
27 |
+2 |
| - Trung cấp |
5 |
13 |
7 |
15 |
+2 |
| - Lao động phổ thông |
25 |
62 |
26 |
58 |
+1 |
| 3. Theo tính chất |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
35 |
87 |
38 |
85 |
+3 |
| - Lao động gián tiếp |
5 |
13 |
7 |
15 |
+2 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn:
- Tài sản: Năm 2022 tổng tài sản đạt 11.334 đồng (đơn vị nghìn đồng/số liệu theo BCTC phản ánh ban đầu khi mới thành lập), sang năm 2023 tổng tài sản tăng lên 21.xxx đồng, tăng trưởng 77,30%. Hàng tồn kho năm 2023 chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 96,xx% tổng tài sản (đạt 20.908 đồng), trong khi tiền và các khoản tương đương tiền giảm xuống còn 315.000 đồng; các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 ghi nhận 353.539 đồng (chiếm 1,66% tổng tài sản), trong đó phải thu khách hàng là 288.xxx đồng và trả trước cho người bán là 64.039 đồng; tài sản cố định dài hạn chưa phát sinh do công ty thuê ngoài tài sản, nhà xưởng.
- Nguồn vốn: Năm 2023 tổng nguồn vốn tăng tương ứng 77,30% so với 2022. Nợ phải trả phát sinh trong năm 2023 ghi nhận 9.165 đồng (năm 2022 bằng 0); vốn chủ sở hữu năm 2023 ghi nhận giảm nhẹ 12.755 đồng (giảm 0,144%) do phát sinh lỗ lũy kế chưa phân phối.
- Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ:
- Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh thu bán buôn thực phẩm được ghi nhận khi xuất kho và chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu (như Phiếu thu số TTHD010215), giấy báo Có của BIDV – CN Hà Tĩnh. Hạch toán qua TK 511, sổ chi tiết TK 511 và sổ cái TK 511. Trong năm không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kế toán doanh thu tài chính: Phát sinh chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng theo các giấy báo Có của BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh, hạch toán vào TK 515 và phản ánh trên sổ chi tiết TK 515.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho theo phương pháp giá đích danh/bình quân, lập Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn (điển hình tháng 12/2023), Phiếu xuất kho số XK 156, phản ánh trên Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh chi phí nhân viên, chi phí dịch vụ mua ngoài qua Phiếu chi số 8423, bảng lương, chứng từ ngân hàng, theo dõi trên sổ chi tiết TK 642.
- Kế toán chi phí tài chính: Ghi nhận lãi tiền vay và phí ngân hàng trên TK 635, sổ chi tiết TK 635.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tập hợp doanh thu thuần và chi phí về TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 theo bảng tính kết quả kinh doanh và phản ánh vào sổ chi tiết TK 421.
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 (Đồng) |
Năm 2023 (Đồng) |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
0 |
49.xxx |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
0 |
49.xxx |
| 4. Giá vốn hàng bán |
0 |
46.xxx |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
0 |
2.xxx |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính |
0 |
55.xxx |
| 7. Chi phí tài chính |
0 |
95.xxx |
| 8. Chi phí quản lý kinh doanh |
0 |
48.xxx |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
0 |
(48.xxx) |
| 10. Thu nhập khác |
0 |
0 |
| 11. Chi phí khác |
0 |
0 |
| 12. Lợi nhuận khác |
0 |
0 |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
0 |
(48.xxx) |
| 14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
0 |
0 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
0 |
(48.xxx) |
(Ghi chú: Năm 2022 mới thành lập nên các chỉ tiêu hoạt động bán hàng chưa phát sinh doanh thu chính thức; năm 2023 hoạt động kinh doanh ghi nhận mức lợi nhuận âm do chi phí ban đầu và chi phí quản lý cao hơn lợi nhuận gộp).
Chương 3: Đánh giá và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng
Dựa trên thực trạng khảo sát, chương 3 trình bày các đánh giá về ưu, nhược điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được mô hình tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính. Tuy nhiên, nhược điểm là công tác kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa chặt chẽ; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn (trên 96% tổng tài sản) gây ứ đọng vốn lưu động; các khoản nợ phải thu khách hàng có dấu hiệu tăng (chiếm 288.xxx đồng), làm phát sinh rủi ro bị chiếm dụng vốn.
- Nhóm giải pháp đề xuất:
- Giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng: Đa dạng hóa đối tác tiêu thụ, xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại linh hoạt nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng đông lạnh, tránh hư hỏng hoặc giảm phẩm chất.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu: Rà soát việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu; mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng và từng kênh phân phối; đôn đốc công nợ định kỳ để thu hồi tiền hàng về tài khoản ngân hàng.
- Giải pháp hoàn thiện quản lý và hạch toán chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán từ khâu nhập khẩu, thu mua thủy hải sản; phân định rõ chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên tài khoản chi tiết của TK 642; rà soát giảm thiểu các khoản chi phí tài chính phát sinh từ lãi vay.
- Giải pháp hoàn thiện quy trình xác định kết quả kinh doanh: Lập bảng tính kết quả kinh doanh định kỳ theo tháng/quý thay vì chỉ dồn vào cuối năm; hoàn thiện hệ thống biểu mẫu và sổ chi tiết TK 911, TK 421 để cung cấp số liệu kịp thời cho ban giám đốc điều hành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có logic cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và thông lệ IAS 18.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực bức tranh tài chính và tổ chức hạch toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng trong giai đoạn chuyển đổi sau 2 năm thành lập:
- Phân tích chi tiết quy mô lao động tăng từ 40 người lên 45 người, khẳng định cơ cấu lao động trực tiếp chiếm ưu thế (85%) phù hợp với đặc thù kinh doanh thực phẩm đông lạnh.
- Bóc tách số liệu bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh: Năm 2023 tổng tài sản tăng 77,30% so với 2022; trong đó hàng tồn kho chiếm 96,xx% tổng tài sản; nợ phải trả phát sinh 9.165 đồng; doanh thu thuần bán hàng đạt 49.xxx đồng, giá vốn hàng bán 46.xxx đồng, dẫn đến lợi nhuận gộp đạt 2.xxx đồng. Tuy nhiên, do chi phí tài chính (95.xxx đồng) và chi phí quản lý kinh doanh (48.xxx đồng) cao, công ty ghi nhận khoản lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh là (48.xxx đồng), thuế TNDN bằng 0.
- Mô tả đầy đủ chu trình hạch toán kế toán thực tế bằng việc trích dẫn các chứng từ có thật tại đơn vị như Phiếu thu TTHD010215, Phiếu xuất kho XK 156, Phiếu chi số 8423, Giấy báo Có ngân hàng BIDV Chi nhánh Hà Tĩnh, Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn tháng 12/2023, cùng hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 911, 421.
- Đóng góp của đề tài: Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các tồn tại của doanh nghiệp (giải pháp chính sách bán hàng, quản lý doanh thu, tiết giảm chi phí giá vốn và chi phí tài chính, cải tiến quy trình lập bảng xác định kết quả kinh doanh). Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thực tế giúp ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng nhận diện những điểm nghẽn trong công tác quản trị dòng tiền, tồn kho và công nợ để tái cấu trúc chi phí trong các năm tài chính tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế mà tác giả đã chỉ ra:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do công ty mới thành lập từ tháng 07/2022 (mới hoạt động hơn 2 năm tính đến thời điểm nghiên cứu), số liệu tài chính năm 2022 chưa phát sinh đầy đủ các nghiệp vụ bán hàng; chuỗi số liệu so sánh chỉ giới hạn trong giai đoạn 2022 - 2023 nên chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn của doanh thu và lợi nhuận.
- Hạn chế về nội dung khảo sát: Nghiên cứu tập trung phân tích sâu vào các chứng từ và nghiệp vụ phát sinh của năm 2023, chưa đi sâu đánh giá toàn diện công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc phân tích điểm hòa vốn cho từng mặt hàng thực phẩm đông lạnh cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi dữ liệu tài chính qua nhiều năm hơn khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động ổn định.
- Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, định mức giá vốn và lập dự toán ngân sách doanh thu - chi phí cho Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế về phương pháp khảo sát, thu thập chứng từ và phân tích số liệu tài chính tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc đề án tương tự: Có thể tham khảo cách xây dựng khung cơ sở lý thuyết chuẩn hóa theo Thông tư 133, phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kỹ thuật đối chiếu sổ sách từ chứng từ gốc đến sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511, 632, 642, 911.
- Bộ phận quản lý và kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng: Bản mô tả thực trạng và các bảng số liệu chi tiết là cơ sở thực chứng giúp bộ phận kế toán rà soát lại quy trình lưu chuyển chứng từ, lập báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ và tham mưu cho ban giám đốc các biện pháp cắt giảm chi phí, quản lý hàng tồn kho đông lạnh hiệu quả hơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng được thành lập vào thời gian nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty chính thức hoạt động từ ngày 04/07/2022 (cấp phép theo GCN ĐKKD số 3002256612 do Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh quản lý), được thành lập sau khi tách khỏi Công ty TNHH Thực phẩm Quang Dũng. Ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị là buôn bán thực phẩm, kinh doanh hàng đông lạnh (mã ngành 4632), chi tiết gồm bán buôn xuất nhập khẩu thủy sản, thịt và các sản phẩm từ thịt.
2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Do thuộc quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.
3. Hoạt động kinh doanh năm 2023 của công ty có đặc điểm gì nổi bật về mặt số liệu tài chính?
Năm 2023, doanh thu thuần bán hàng của công ty đạt 49.xxx đồng, giá vốn hàng bán đạt 46.xxx đồng, mang lại lợi nhuận gộp 2.xxx đồng. Tuy nhiên, do chi phí tài chính (95.xxx đồng) và chi phí quản lý kinh doanh (48.xxx đồng) phát sinh lớn trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động, lợi nhuận trước và sau thuế của công ty ghi nhận mức âm (48.xxx đồng).
4. Cơ cấu tài sản của công ty trong năm 2023 tập trung chủ yếu vào khoản mục nào?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản năm 2023 của công ty là hàng tồn kho, đạt giá trị 20.908 đồng, tương ứng chiếm hơn 96% tổng giá trị tài sản. Ngược lại, tiền và các khoản tương đương tiền chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (315.000 đồng) và tài sản cố định dài hạn chưa phát sinh trên bảng cân đối kế toán.
5. Các chứng từ kế toán thực tế nào được tác giả trích dẫn để minh chứng cho công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế năm 2023 của đơn vị gồm: Phiếu thu số TTHD010215, Phiếu xuất kho số XK 156, Phiếu chi số 8423, Giấy báo Có của Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Hà Tĩnh, Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn tháng 12/2023 và Bảng xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Quỳnh Trang đã phản ánh chi tiết, trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Quang Dũng trong giai đoạn 2022 - 2023 theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình làm rõ nét đặc thù của một doanh nghiệp thương mại thực phẩm đông lạnh mới thành lập với quy mô tài sản tập trung chủ yếu vào hàng tồn kho và kết quả kinh doanh năm 2023 chịu áp lực chi phí ban đầu dẫn đến lợi nhuận âm. Hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tế hạch toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý chi phí, thu hồi công nợ và tổ chức sổ sách kế toán tại đơn vị.