Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Kim Oanh (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, chuyên ngành Kế toán) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có nhiều biến động phức tạp sau đại dịch COVID-19. Giai đoạn hậu đại dịch đặt ra những thách thức lớn đối với việc duy trì sự ổn định tài chính và mở rộng thị phần của các doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt số liệu kịp thời và chính xác để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu nhằm cung cấp thông tin trung thực về hiệu quả hoạt động, khả năng bảo toàn và luân chuyển vốn, cũng như nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.

Công ty TNHH Thương mại KAIZEN là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng (các mặt hàng chính gồm sơn NERO, gạch men và ngói lợp Vilacega, thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh, đinh, ốc, gương...). Thành lập từ năm 2016, sau gần 7 năm hoạt động, công ty bước vào giai đoạn mở rộng quy mô. Việc hạch toán doanh thu, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định chính xác lợi nhuận trở thành nhiệm vụ cấp thiết để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại KAIZEN.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu, đánh giá và mô tả tổng quan quy trình làm công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại KAIZEN cũng như các doanh nghiệp tương tự.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại KAIZEN, địa chỉ tại Thôn Đông Vịnh, Xã Cẩm Vịnh, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Dữ liệu báo cáo tài chính, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát trong 3 năm từ 2020 đến 2022; các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa chi tiết về chứng từ và sổ kế toán được thu thập trong Quý III năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng phần lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam cùng thông lệ quốc tế:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này là cơ sở trực tiếp cho việc vận dụng tài khoản, mẫu biểu chứng từ, hình thức sổ kế toán và lập báo cáo tài chính của công ty.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), xác định các nguyên tắc, thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ).
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) – "Revenue", định nghĩa doanh thu là dòng tiền vào làm gia tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần góp vốn của các cổ đông.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", quy định về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản được vận dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập dữ liệu thực tế tại phòng kế toán, phòng kinh doanh và kho hàng: trích sao, in và chép tay các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/có của ngân hàng, bảng thanh toán tiền lương và bảng chấm công trong Quý III/2023. Số liệu chuỗi thời gian 2020-2022 được trích lục từ các báo cáo tài chính chính thức của công ty.
    • Nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu hệ thống giáo trình, chuẩn mực kế toán, văn bản Thông tư 133/2016/TT-BTC, cổng thông tin điện tử của công ty và nguồn khóa luận lưu trữ tại cổng thư viện số tainguyenso.hce.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát luồng di chuyển của chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật, kho và phòng kế toán; trực tiếp phỏng vấn cán bộ kế toán về quy trình định khoản thường nhật, khóa sổ cuối kỳ và lập báo cáo.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Sắp xếp, phân loại dữ liệu thu thập được theo trình tự nghiệp vụ, kết hợp đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại đơn vị.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và nội dung kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa doanh thu theo Điều 56 và điều kiện ghi nhận doanh thu theo Điều 57. Phân tích kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) và cách xử lý tài khoản theo quy định hiện hành.
  • Khái quát về chi phí theo Điều 62, Điều 63, Điều 64 và Điều 66: Phân tích 3 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh); kế toán chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán); kế toán chi phí quản lý kinh doanh phân chia thành chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản trung gian TK 911: Công thức kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng để xác định kết quả lãi hoặc lỗ cuối kỳ sang TK 421.
  • Tổng quan về 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính), trong đó nhấn mạnh quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại KAIZEN

Chương II trình bày thực tế tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, phân tích các chỉ tiêu tài chính và minh họa nghiệp vụ tại công ty:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 05/08/2016, do ông Nguyễn Văn An làm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực TP Hà Tĩnh – Cẩm Xuyên. Doanh nghiệp phân phối hàng hóa xây dựng qua hai kênh: bán lẻ và bán cho các đại lý, nhà thầu.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh (Bộ phận thị trường, Bộ phận lái xe), Phòng Kho và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Kế toán thuế kiêm tiền lương và thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ tài chính từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá và khấu hao theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán OPEN A kết hợp bảng tính Excel; lập hệ thống báo cáo mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, F01-DNN.

Bảng tổng hợp tình hình lao động qua 3 năm (2020 – 2022)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (±) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 20 22 23 +2 +10,00% +1 +4,55%
Phân theo giới tính:
- Nam 14 15 17 +1 +7,14% +2 +13,33%
- Nữ 6 7 6 +1 +16,67% -1 -14,29%
Phân theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, Cao đẳng 15 16 15 +1 +6,67% -1 -6,25%
- Lao động phổ thông 5 6 8 +1 +20,00% +2 +33,33%

Nhận xét số liệu lao động: Lao động tăng từ 20 người lên 23 người để đáp ứng quy mô mở rộng. Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (73,91% năm 2022) do đặc thù bốc xếp, vận tải và khảo sát công trình. Lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm đa số nhưng tỷ lệ lao động phổ thông tăng mạnh vào năm 2022 ở bộ phận lái xe và kho.

Bảng biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 6.171.566.895 5.276.099.429 6.398.335.069 -14,51% +21,27%
- Tiền và tương đương tiền 288.990.135 Dữ liệu chi tiết Dữ liệu chi tiết - -
- Phải thu ngắn hạn 813.455.960 927.527.031 625.550.561 +14,02% -32,56%
- Hàng tồn kho 5.069.120.800 Dữ liệu chi tiết Dữ liệu chi tiết - -
B. Tài sản dài hạn 5.189.496.575 4.741.626.427 5.879.168.273 -8,63% +23,99%
- Tài sản cố định 4.386.830.579 3.994.931.427 5.147.473.273 -8,93% +28,85%
- Tài sản dài hạn khác 802.665.996 746.695.000 731.695.000 -6,97% -2,01%
TỔNG TÀI SẢN 11.361.063.470 10.017.725.856 12.277.503.342 -11,82% +22,56%
A. Nợ phải trả 7.257.193.916 6.784.860.240 7.777.503.342 -6,51% +14,63%
B. Vốn chủ sở hữu 4.103.869.554 3.232.865.616 4.500.000.000 -21,22% +39,20%
TỔNG NGUỒN VỐN 11.361.063.470 10.017.725.856 12.277.503.342 -11,82% +22,56%

Nhận xét quy mô vốn và tài sản: Năm 2021, tổng tài sản sụt giảm 11,82% do ảnh hưởng dịch bệnh làm gián đoạn chuỗi cung ứng. Sang năm 2022, tổng tài sản phục hồi tăng 22,56%, trong đó tài sản cố định tăng 28,85% do đầu tư thêm phương tiện và kho bãi. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 4,5 tỷ đồng vào năm 2022.

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 (Đơn vị tính: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (±) 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (±) 2022/2021 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 15.409.487.129 14.243.846.855 20.424.386.385 -1.165.640.274 -7,56% +6.180.539.530 +43,39%
2. Doanh thu thuần 15.409.487.129 14.243.846.855 20.424.386.385 -1.165.640.274 -7,56% +6.180.539.530 +43,39%
3. Giá vốn hàng bán 13.821.916.410 12.892.183.954 19.079.460.973 -929.732.456 -6,73% +6.187.277.019 +47,99%
4. Lợi nhuận gộp 1.587.570.719 1.351.662.901 1.344.925.412 -235.907.818 -14,86% -6.737.489 -0,50%
5. Doanh thu hoạt động tài chính 242.658 196.742 243.852 -45.916 -18,92% +47.110 +23,95%
6. Chi phí tài chính 174.720.548 169.454.195 194.720.548 -5.266.353 -3,01% +25.266.353 +14,91%
7. Chi phí quản lý kinh doanh 700.470.583 685.696.290 747.031.583 -14.774.293 -2,11% +61.335.293 +8,94%
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 712.622.246 496.709.158 403.817.133 -215.913.088 -30,30% -92.892.025 -18,70%
9. Thu nhập khác 81.308.273 73.188.000 19.308.273 -8.120.273 -9,99% -53.879.727 -73,62%
10. Chi phí khác 119.512.636 118.790.000 29.512.636 -722.636 -0,60% -89.277.364 -75,16%
11. Lợi nhuận khác -38.204.363 -45.602.000 -10.204.363 -7.397.637 -19,36% +35.397.637 +77,62%
12. Tổng lợi nhuận trước thuế 674.417.883 451.107.158 393.612.770 -223.310.725 -33,11% -57.494.388 -12,75%
13. Thuế TNDN (tạm tính/nộp) 134.883.576 90.221.432 78.652.554 -44.662.144 -33,11% -11.568.878 -12,75%
14. Lợi nhuận sau thuế TNDN 539.534.307 360.885.726 314.960.216 -178.648.581 -33,11% -45.925.510 -12,73%

Nhận xét kết quả kinh doanh: Doanh thu năm 2022 tăng trưởng vượt bậc đạt hơn 20,424 tỷ đồng (+43,39%), tuy nhiên giá vốn tăng với tốc độ cao hơn (+47,99%) khiến lợi nhuận gộp giảm nhẹ (-0,50%). Kết hợp với sự gia tăng của chi phí tài chính (lãi vay tăng lên 194,72 triệu đồng) và chi phí quản lý kinh doanh (tăng lên 747,03 triệu đồng do tuyển thêm lao động và chi phí khấu hao), lợi nhuận sau thuế của công ty giảm đều qua các năm: từ 539,53 triệu đồng (2020) xuống 360,88 triệu đồng (2021) và còn 314,96 triệu đồng (2022).

  • Hạch toán thực tế nghiệp vụ trong Quý III/2023:
    • Đối với bán lẻ: Khách hàng mua trực tiếp, nhân viên lập đơn đề nghị kế toán lên đơn hàng, xuất phiếu thu (Biểu mẫu 2.2 kèm Hóa đơn GTGT số 00000277), hạch toán ghi Nợ TK 1111 / Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Đối với bán đại lý: Tiếp nhận đơn, kiểm tra tồn kho, lập phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 00361), xuất hóa đơn (Hóa đơn GTGT số 00000293), hạch toán công nợ Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311. Đồng thời phản ánh giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán chi phí xăng dầu xe tải phục vụ bán hàng (Hóa đơn GTGT mua xăng dầu), chi phí tiền lương và trích nộp bảo hiểm (Bảng lương và Bảng chấm công Phòng Kinh doanh tháng 09/2023), ghi Nợ TK 6421, Nợ TK 6422 / Có TK 111, TK 334, TK 338.
    • Cuối kỳ: Kết chuyển đồng thời qua các chứng từ kế toán số 031, 032, 035, 036 vào Sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại KAIZEN

Tác giả tiến hành đánh giá thực trạng và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng linh hoạt Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng rõ ràng giữa thủ kho - kế toán - thủ quỹ, việc ứng dụng phần mềm OPEN A hỗ trợ trích xuất báo cáo kịp thời.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Việc phân công nhân sự kế toán còn kiêm nhiệm quá nhiều vị trí (kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ và kế toán thuế), tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ.
    • Quá trình kiểm kê kho định kỳ cuối tháng giữa bộ phận kho và kế toán đôi khi chưa đồng bộ về thời gian, dẫn đến việc xử lý chênh lệch số liệu thực tế và sổ sách còn chậm.
    • Chi phí quản lý kinh doanh chưa được bóc tách và phân tích chuyên sâu theo từng nhóm mặt hàng hoặc từng đối tượng khách hàng lớn để kiểm soát tỷ suất lợi nhuận.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí tách bạch chức danh thủ quỹ độc lập với kế toán tiền lương nhằm đảm bảo tính khách quan trong thu - chi tiền mặt; đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán cho đội ngũ nhân viên.
    • Nâng cao hiệu quả quản trị doanh thu và công nợ: Kiểm soát chặt chẽ quy trình phê duyệt đơn hàng bán chịu cho các đại lý; phân loại tuổi nợ của khách hàng để đôn đốc thu hồi vốn kịp thời, tránh ứ đọng công nợ ngắn hạn (năm 2021 công nợ phải thu từng lên tới hơn 927 triệu đồng).
    • Kiểm soát chi phí và giá vốn: Hoàn thiện phương pháp theo dõi chi tiết thẻ kho, đẩy mạnh tốc độ đối chiếu thực tế; quản lý chặt chẽ định mức chi phí vận chuyển, xăng dầu xe tải và chi phí bán hàng; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đúng quy định đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng có biến động giá lớn trên thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại KAIZEN thông qua số liệu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng quy mô tài sản từ 11,361 tỷ đồng (năm 2020) lên 12,277 tỷ đồng (năm 2022); sự phục hồi mạnh mẽ về doanh thu bán hàng năm 2022 đạt 20,424 tỷ đồng (tăng 43,39% so với năm 2021). Đồng thời chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận sau thuế giảm từ 539,53 triệu đồng xuống 314,96 triệu đồng do tỷ lệ tăng giá vốn (47,99%) vượt tỷ lệ tăng doanh thu và các chi phí đầu tư trang thiết bị mở rộng mạng lưới phân phối.
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình kế toán từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc (hóa đơn số 00000277, 00000293, phiếu xuất kho số 00361, hóa đơn xăng dầu, bảng lương tháng 09/2023) đến sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, TK 642) và sổ tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra khoảng cách giữa quy định lý thuyết của Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực tế vận hành tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ; đề xuất các giải pháp khả thi về kiểm soát chi phí bán hàng, phân tách nhân sự kiêm nhiệm và siết chặt đối chiếu công nợ phù hợp với điều kiện thực tế của công ty KAIZEN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn và phần đặt vấn đề, do sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên quá trình thu thập và phân tích dữ liệu còn gặp khó khăn, chưa đạt được tiến độ tối đa như dự kiến. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ giới hạn khảo sát chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) và trích xuất chứng từ minh họa trong Quý III/2023 tại một công ty thương mại cụ thể tại Hà Tĩnh, chưa đối chiếu chéo với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2022 để đánh giá hiệu quả phục hồi toàn diện của doanh nghiệp; phân tích sâu hơn về quản trị dòng tiền, rủi ro tín dụng thương mại từ các nhà thầu xây dựng và đánh giá việc nâng cấp toàn diện hệ thống phần mềm ERP thay thế cho việc sử dụng kết hợp giữa OPEN A và Excel.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối ngành kinh tế; minh họa chi tiết cách lập sơ đồ chữ T, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phương pháp định khoản kết chuyển cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình tham khảo về việc tổ chức bộ máy kế toán 4 người, cách kết hợp phần mềm OPEN A với Excel trong hạch toán bán lẻ và bán đại lý, cũng như các bài học thực tiễn trong việc kiểm soát tốc độ tăng của giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại KAIZEN kinh doanh mặt hàng gì và theo những phương thức bán hàng nào?

Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng, với các mặt hàng chủ yếu gồm: sơn NERO, gạch men và ngói lợp Vilacega, thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh, đinh, ốc, gương. Công ty thực hiện tiêu thụ qua hai phương thức chính: bán lẻ trực tiếp tại kho/cửa hàng cho khách hàng cá nhân và phân phối theo đơn đặt hàng cho các đại lý, nhà thầu xây dựng.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Về công nghệ, công ty sử dụng phần mềm kế toán OPEN A kết hợp bảng tính Excel để thực hiện công tác hạch toán và tổng hợp báo cáo tài chính.

3. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 ra sao?

Doanh thu thuần năm 2020 đạt 15,409 tỷ đồng, sang năm 2021 giảm 7,56% xuống 14,243 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, sau đó phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 đạt 20,424 tỷ đồng (tăng 43,39%). Tuy nhiên, do giá vốn hàng bán năm 2022 tăng cao (đạt 19,079 tỷ đồng, tăng 47,99%) cùng sự gia tăng của chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm liên tục: từ 539,53 triệu đồng (2020) xuống 360,88 triệu đồng (2021) và còn 314,96 triệu đồng (2022).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty có điểm đặc thù gì cần hoàn thiện?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán bán hàng, 1 Kế toán kho và 1 Kế toán phụ trách mảng thuế kiêm tính lương kiêm thủ quỹ. Tác giả đã chỉ ra sự kiêm nhiệm giữa kế toán tiền lương và thủ quỹ là điểm hạn chế trong kiểm soát nội bộ, cần bố trí tách bạch chức danh thủ quỹ để đảm bảo tính an toàn và minh bạch trong thu chi tiền mặt.

5. Khóa luận sử dụng dữ liệu thực tế tại thời điểm nào để minh họa cho quy trình hạch toán?

Bên cạnh chuỗi số liệu tài chính tổng hợp từ báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2020 – 2022, tác giả sử dụng toàn bộ hồ sơ chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, bảng lương, chứng từ kết chuyển...) phát sinh trong Quý III năm 2023 để minh họa chi tiết cho từng bước định khoản doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Kim Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại KAIZEN qua chuỗi dữ liệu 2020 – 2022 và chứng từ Quý III/2023. Công trình làm rõ được bức tranh tài chính với sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu năm 2022 nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm do áp lực gia tăng giá vốn và chi phí mở rộng quy mô. Các nhận định về hạn chế kiêm nhiệm nhân sự và nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí, công nợ được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.