Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lộc Lợi" do sinh viên Phan Uyển Nhi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Xuân Quang Minh thuộc Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2020 – 2024).

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải xây dựng kế hoạch và chiến lược phát triển phù hợp. Trong bối cảnh quy mô doanh nghiệp ngày càng mở rộng và điều kiện kinh tế có nhiều biến động, bộ máy kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh không chỉ phản ánh tình hình hoạt động của đơn vị mà còn là công cụ giúp nhà quản lý nắm bắt kịp thời các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý và tăng cường khả năng thu hồi vốn kịp thời để duy trì sự tồn tại và phát triển. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại Công ty TNHH Lộc Lợi, tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm đối chiếu giữa lý luận học đường và thực tế thực hành tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Lợi; trên cơ sở đó đưa ra các kết luận và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể: Đề tài xác định 03 nhiệm vụ cụ thể được đánh số thứ tự như sau:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Lợi.
    3. Thứ ba: Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và nhận xét thực trạng nhằm đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Lợi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Lợi.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, giá vốn, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Lộc Lợi (địa chỉ tại Thôn Xuân Sơn, Xã Lộc Sơn, Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020, 2021 và 2022); các số liệu minh họa cụ thể cho quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này là căn cứ pháp lý cốt lõi quy định:
    • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu (Điều 56): Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần góp vốn thêm của cổ đông, được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện về chuyển giao rủi ro, không còn quyền quản lý, xác định chắc chắn doanh thu và thu được lợi ích kinh tế.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 57): Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản doanh thu (TK 511).
    • Thu nhập khác và chi phí khác (Điều 65, Điều 66): Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh ngoài hoạt động thông thường qua TK 711 và TK 811.
    • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67): Sử dụng TK 821 để xác định nghĩa vụ thuế trong năm tài chính.
    • Xác định kết quả kinh doanh (Điều 68): Phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác thông qua TK 911.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Cung cấp các nguyên tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ thương mại.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết bao gồm:

  • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • TK 632 – Giá vốn hàng bán (áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên).
  • TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính và TK 635 – Chi phí tài chính.
  • TK 711 – Thu nhập khác và TK 811 – Chi phí khác.
  • TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác ghi chép, luân chuyển, xử lý hạch toán chứng từ kế toán và các nghiệp vụ bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại phòng kế toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng và các báo cáo kế toán liên quan tại đơn vị.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư, quyết định của Bộ Tài chính và các khóa luận tốt nghiệp khóa trước tại thư viện nhà trường.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng nguyên tắc hạch toán đối ứng tài khoản, mở sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo chế độ kế toán quy định.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng số liệu thu thập qua các năm 2020, 2021, 2022 để so sánh tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động nguồn lực, tài sản và kết quả kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp từ chứng từ, sổ sách của Công ty TNHH Lộc Lợi và dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14.

  • Chương phân tích bản chất của doanh thu như một nguồn lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu, quy định rõ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Về các khoản giảm trừ doanh thu, tác giả làm rõ bản chất của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
  • Về kế toán chi phí và xác định kết quả, chương mô tả chi tiết kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 632 (giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên), TK 642 (chi phí quản lý kinh doanh phân chia thành chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý 6422), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (chi phí tài chính), TK 711 (thu nhập khác), TK 811 (chi phí khác), TK 821 (chi phí thuế TNDN) và tài khoản trung gian TK 911 (xác định kết quả kinh doanh). Kết quả kinh doanh cuối kỳ được kết chuyển theo ba mảng hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Lợi

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và phân tích chuyên sâu thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Lộc Lợi:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Lộc Lợi (mã số thuế 3300338839, do ông Đoàn Văn Lợi làm chủ sở hữu), trụ sở tại Thôn Xuân Sơn, Xã Lộc Sơn, Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị hoạt động đa ngành, bao gồm 16 ngành nghề đăng ký kinh doanh chính, tiêu biểu là buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí (mã ngành 4661), khai thác đá, cát, sỏi (0810), xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (4290), xây dựng nhà các loại (4100), khai thác gỗ (0221)... Tổng số lao động của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu là 94 người (79 người thuộc lĩnh vực hoạt động chung và 15 người thuộc lĩnh vực thi công xây dựng).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, hỗ trợ bởi Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật - thi công, cùng 4 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Vật tư) và lực lượng thi công trực tiếp. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập; hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp giữa phần mềm Misa, phần mềm Excel và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK), sổ kế toán được tổ chức theo hình thức Nhật ký chung.
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ ra biến động nguồn lực và cơ cấu doanh thu của đơn vị.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Lộc Lợi qua 3 năm (2020 – 2022):

STT Chỉ tiêu Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV ...334 22.472 26.955 +15,88% +20,08%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00% 0,00%
3 Doanh thu thuần ...334 22.472 26.955 +15,88% +20,08%
4 Giá vốn hàng bán ...686 19.185 23.181 +11,77% +21,15%
5 Lợi nhuận gộp 2... 3.287 3.774 +51,00% +13,28%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 340... 119.084 375.570 -64,99% +215,38%
7 Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0 0,00% 0,00%
8 Chi phí quản lý kinh doanh 1... 2.310 3.260 +52,00% +14,...%
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 119.795 112.542 151.084 -5,65% +34,99%
10 Thu nhập / Chi phí / LN khác 0 0 0 0,00% 0,00%
11 Tổng lợi nhuận trước thuế 58... ... ... ... ...
12 Chi phí thuế TNDN 16... 22.309 30.817 +34,39% +34,99%
13 Lợi nhuận sau thuế TNDN 41.736 137.668 121.267 +229,14% -12,02%
  • Thực tế hạch toán kế toán tại công ty: Tác giả mô tả chi tiết việc thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), ghi nhận doanh thu qua sổ chi tiết TK 5111, giá vốn hàng bán qua TK 632, chi phí bán hàng và chi phí quản lý qua TK 642, chi phí thuế qua TK 821 và hạch toán kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Lợi

Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả thực hiện đánh giá toàn diện:

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phù hợp với quy mô công ty; áp dụng tin học hóa kế toán qua phần mềm Misa giúp giảm bớt thời gian nhập liệu và đối chiếu sổ sách. Tuy nhiên, công tác thu hồi công nợ phải thu của đơn vị còn tiềm ẩn rủi ro khi số dư phải thu biến động lớn (năm 2021 tăng 32,66% lên 96.981 đồng); tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng sụt giảm mạnh vào năm 2022 (giảm 35,03%), cho thấy tính chủ động về nguồn vốn lưu động bằng tiền còn hạn chế.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ ban đầu; tăng cường đối chiếu, quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng để đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn; tối ưu hóa việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; khai thác triệt để các tính năng nâng cao của phần mềm kế toán Misa trong việc lập báo cáo quản trị.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích số liệu tài chính thực tế tại Công ty TNHH Lộc Lợi:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm: Năm 2021 đạt 22.472 đồng (tăng 15,88% so với năm 2020), năm 2022 đạt 26.955 đồng (tăng 20,08% so với năm 2021). Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng 0 qua cả 3 năm), do đó doanh thu thuần bằng 100% doanh thu bán hàng.
  • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí và tăng tương ứng theo quy mô doanh thu: Năm 2021 tăng 11,77% (đạt 19.185 đồng) và năm 2022 tăng 21,15% (đạt 23.181 đồng). Lợi nhuận gộp từ bán hàng năm 2021 đạt 3.287 đồng (+51,00%) và năm 2022 đạt 3.774 đồng (+13,28%).
  • Doanh thu hoạt động tài chính biến động mạnh: Năm 2021 giảm 64,99% xuống còn 119.084 đồng, nhưng sang năm 2022 tăng vọt 215,38% lên mức 375.570 đồng. Đơn vị không phát sinh chi phí tài chính cũng như chi phí lãi vay trong suốt giai đoạn này.
  • Chi phí quản lý kinh doanh có xu hướng tăng đều: Năm 2021 đạt 2.310 đồng (+52,00%) và năm 2022 đạt 3.260 đồng (+14,...%).
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp biến động phức tạp: Năm 2020 ghi nhận 41.736 đồng, năm 2021 tăng vọt lên 137.668 đồng (tăng 229,14%), nhưng đến năm 2022 giảm xuống còn 121.267 đồng (giảm 12,02% so với năm 2021).
  • Về nguồn vốn và tài sản: Hàng tồn kho của công ty được kiểm soát và duy trì chiều hướng tăng nhằm bảo đảm khả năng cung ứng cho thị trường (năm 2021 tăng 16,78%, năm 2022 tăng 12,18%). Nợ phải trả năm 2021 tăng 44,29% (lên 15.479 đồng) sau đó giảm 25,11% vào năm 2022 (còn 11.514 đồng). Vốn chủ sở hữu duy trì mức tăng trưởng nhẹ qua các năm (năm 2022 đạt 8.742 đồng, tăng 1,47%).

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự xác định:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán từ chứng từ ban đầu, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Lộc Lợi.
  • Đưa ra những nhận định có căn cứ số liệu về ưu điểm và tồn tại trong công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi mang tính hoàn thiện nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:

  • Tác giả tự nhận định do kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên bài làm không tránh khỏi những sai sót nhất định trong quá trình phân tích chuyên sâu.
  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm tài chính từ năm 2020 đến năm 2022 tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Lộc Lợi, các số liệu nghiệp vụ minh họa tập trung chủ yếu vào năm 2022 nên chưa phản ánh được toàn bộ chu kỳ kinh doanh dài hạn hoặc so sánh liên ngành.
  • Một số mảng nghiệp vụ chuyên biệt như phân bổ chi phí sản xuất chung hay các giao dịch tài chính phức tạp chưa được phân tích sâu do đặc thù hoạt động thực tế tại đơn vị không phát sinh nhiều khoản mục này (chi phí tài chính, chi phí khác bằng 0).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu sang các năm tài chính tiếp theo sau năm 2022, đánh giá tác động của các chính sách thuế mới và nghiên cứu giải pháp tự động hóa sâu rộng hơn giữa khâu bán hàng và hạch toán tổng hợp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại nhiên liệu, xây dựng và khai khoáng áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao trong tài liệu bao gồm:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T và tài khoản đối ứng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (sơ đồ TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911).
    • Quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán trên máy vi tính kết hợp giữa phần mềm Misa và Excel theo hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Lộc Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính kết hợp giữa phần mềm Misa, phần mềm Excel và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho được thực hiện theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: từ mức ...334 đồng (năm 2020) lên 22.472 đồng (năm 2021, tăng 15,88%) và đạt 26.955 đồng (năm 2022, tăng 20,08%). Lợi nhuận sau thuế có sự biến động: đạt 41.736 đồng năm 2020, tăng mạnh lên 137.668 đồng năm 2021 (tăng 229,14%), sau đó giảm nhẹ xuống 121.267 đồng vào năm 2022 (giảm 12,02%).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Lộc Lợi gồm những vị trí nào?
Bộ phận kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ và Thủ quỹ, chịu sự giám sát trực tiếp từ Giám đốc công ty.

5. Trong giai đoạn 2020 – 2022, đơn vị có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu hoặc chi phí lãi vay không?
Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (bằng 0 qua cả 3 năm, doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng) và không phát sinh chi phí tài chính cũng như chi phí lãi vay (chỉ tiêu chi phí tài chính bằng 0).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Uyển Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và biến động tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty TNHH Lộc Lợi, tác giả đã làm rõ các kết quả đạt được về tăng trưởng doanh thu cũng như các hạn chế trong quản lý công nợ và tiền mặt. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp nghiệp vụ thiết thực, là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.